[Bài 2 – Ngữ pháp căn bản] Câu điều kiện

Xin chào các bạn, 
Chúng ta tiếp tục đến với phần ngữ pháp về câu điều kiện trong tiếng Anh.

I) Định Nghĩa Câu Điều Kiện

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):
– Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
– Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. Ví dụ: If it rains – I will stay at home. 
 
Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa.
 
Ví dụ:
You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ.)
=> If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)

II) Các loại câu điều kiện

1.Câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện loại 0 diễn tả một chân lý, sự việc luôn luôn đúng 
Cấu trúc:  If + Clause 1 (HTĐ), Clause 2 (HTĐ)
Ví dụ:  If you heat ice, it melts – Nếu ta làm nóng đá, nó sẽ tan chảy.

2.Câu điều kiện loại I

Câu điều kiện loại I diễn trả một sự việc/hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + Clause (HTĐ), Clause 2 (TLĐ)
will/won’t + V

Ví dụ:
If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh bước vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh)
If it is sunny, I will go fishing. (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá)

3. Câu điều kiện loại II

Câu điều kiện loại II là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
Ta sử dụng câu điều kiện loại II để diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.
Cấu trúc: If + Clause (QKĐ), S+would/could (not) + V
Chú ý trong câu điều kiện loại II, ở mệnh đề “IF” riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ví dụ:
If I were a bird, I would be very happy. (Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.) <= tôi không thể là chim được
If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) <= hiện tại tôi không có nhiều tiền như vậy.

4. Câu điều kiện loại III

Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.
Ta sử dụng câu điều kiện loại III để diễn tả một điều không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.
Cấu trúc: If + Clause (QKHT), S+would (not) +have+ PII
(had/hadn’t + PII)
 Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề if chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).
Ví dụ:
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)

III) Nâng cao

1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển NhiênCâu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiễn nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.
Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)
Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always.
Ví dụ:
I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)
I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)
If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.) 
2. Câu điều kiện Hỗn hợp:Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:
Ví dụ:
If he worked harder at school, he would be a student now. (He is not a student now) 
If I had taken his advice, I would be rich now.
3. Câu điều kiện ở dạng đảo.
Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.Ví dụ:
Were I the president, I would build more hospitals. 
Had I taken his advice, I would be rich now.
Đảo ngữ của câu điều kiện
1.Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo
If he has free time, he’ll play tennis. => Should he have free time, he’ll play tennis
2. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo
If I learnt Russian, I would read a Russian book. => Were I to learn Russian, I would read a Russian book
3. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved
If he had trained hard, he would have won the match. => Had he trained hard, he would have won the match.
If not = Unless.
– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not.
Ví dụ:
Unless we start at once, we will be late.
If we don’t start at once we will be late.
Unless you study hard, you won’t pass the exams.
If you don’t study hard, you won’t pass the exams. 

IV) Một số biến thể của câu điều kiện
Sau đây là biến thể có thể có của các cụm động từ trong các vế của câu điều kiện loại I:
GIẢ ĐỊNH CÓ THẬT (Real conditions)
LOẠI I
A. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề chính (main clause)– Đối với trường hợp muốn nhấn mạnh tính có thể xảy ra sự việc
If + present simple, … may/might + V-inf.
Ex. If the weather gets worse, the flight may/might be delayed.
– Đối với trường hợp thể hiện sự đồng ý, cho phép, gợi ý
If + present simple, … may/can + V-inf.
Ex. If it stops raining, we can go out.
– Đối với câu gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động
If + present simple, … would like to/must/have to/should… + V-inf.
Ex. If you go to the library today, I would like to go with you.
If you want to lose weight, you should do some exercise.
– Đối với trường hợp muốn diễn tả hậu quả tất yếu của điều kiện đặt ra theo quy luật hoặc thói quen
If + present simple, present simple.Ex. If you eat this poisonous fruit, you die at once.
If you boil water, it turns to vapor.
– Đối với trường hợp có thể xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra/hoàn thành của sự việc
If + present simple, future continuous/future perfect.Ex. If we leave Hanoi for Hue today, we shall be staying in Hue tomorrow.If you do your home work right now, you will have finished it in 2 hours’ time.

– Đối với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn ở mệnh đề chính)

If + present simple, (do not) V-inf.

Ex. If you are hungry, go to a restaurant.
If you feel cold, don’t open the door.

– Đối với câu khuyên răn, trong trường hợp này không thực sự là một câu điều kiện bởi “if” mang nghĩa như “as, since, because”

If + present simple, why do (not) + V-inf.

Ex. If you like the movie, why don’t you go to the cinema?

B. Biến thể của cụm động từ trong mệnh đề điều kiện (if-clause)

– Đối với trường hợp đang xảy ra ngay trong hiện tại

If + present continuous, simple future.

Ex. If he is working, I won’t disturb him.

If you are doing exercises, I shall wait.

If I am playing a nice game, don’t put me to bed.(tương đương simple future)

– Đối với trường hợp không chắc về thời gian của điều kiện có thật mà nhấn mạnh tính hoàn tất của nó

If + present perfect, simple future.

Ex. If you have finished your homework, I shall ask for your help.

– Đối với câu gợi ý nhưng nhấn mạnh về điều kiện

If + would like to + V-inf, … will/can/must/nothing + V-inf.

Ex. If you would like to go to the library today, I can/will go with you.

– Đối với câu đề nghị, gợi ý, bày tỏ ý kiến mang tính lịch sự

If + can/may/must/have to/should/be going to + V-inf, simple future.

Ex. If I can help you, I will.

If I may get into the room now, I shan’t feel cold.

If I must/have to take the oral test, I shall feel afraid.

If you are going to go to University, you must study hard before an entrance examination.

If you should see her tomorrow, please tell her to phone me at once. (tương đương probably)

Lưu ý: Trong câu “if + subject + should + V-inf.”, should có thể được đưa lên đầu câu thay “if”

Should + V-inf., simple future.Ex. Should you see him on the way home from work, please tell him to call on me

Tương tự như vậy, ta có một số biến thể ít phổ biến hơn của cụm động từ đối với GIẢ ĐỊNH KHÔNG CÓ THỰC (unreal conditions loại II và III), tuỳ vào việc muốn nhấn mạnh và trạng thái diễn tiến hay hoàn thành của sự việc trong mệnh đề điều kiện hoặc sự việc trong mệnh đề chính.

LOẠI II.

A. Mệnh đề chính (main clause)– If + past simple, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

Ex. If we left Hanoi for Hue this morning, we would be staying in Hue tomorrow.

– If + past simple, past simple. (việc đã xảy ra)

Ex. If the goalkeeper didn’t catch the ball, they lost.

– If + past simple, … would be + V-ing.

Ex. If I were on holiday with him, I would/might be touring Italy now.

– If dùng như “as, since, because” có thể kết hợp với động từ ở nhiều thì khác nhau trong mệnh đề chính và không thực sự là một câu điều kiện.

Ex. If you knew her troubles, why didn’t you tell me?

B. Mệnh đề phụ (if-clause)

– If + past continuous, … would/could + V-inf.

Ex. If we were studying English in London now, we could speak English much better.

– If + past perfect, … would/could + V-inf.

Ex. If you had taken my advice, you would be a millionaire now.

LOẠI III

A. Mệnh đề chính (main clause)– If + past perfect, … could/might + present perfect.

Ex. If we had found him earlier, we could have saved his life.

– If + past perfect, present perfect continuous.

Ex. If you had left Hanoi for Haiphong last Saturday, you would have been swimming in Doson last Sunday.
– If + past perfect, … would + V-inf.

Ex.

If she had followedmy advice, she would be richer now.
If you had taken the medicine yesterday, you would be better now.
B. Mệnh đề phụ (if-clause)– If + past perfect continuous, … would + present perfect.

Ex. If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry.

Các trường hợp dùng “wish” thì cũng tương tự, chia làm 3 loại, cách dùng như bạn NHH đã nói ở trên và có 1 số biến thể tương tự nhé.

Đối với trường hợp “if” được sử dụng như một liên từ dùng để bắt đầu một mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ điều kiện về thời gian, lúc này “if = when”. Vậy “if” và “when” khác nhau thế nào?

– WHEN: được dùng khi diễn tả một điều gì đó chắc chắn xảy ra.

Ex. I am going to do some shopping today. When I go shopping, I’ll buy you some coffee.

– IF: được dùng khi diễn tả một điều không chắc chắn (có thể hoặc không thể) xảy ra trong tương lai.

Ex. I may go shopping today. If I go shopping, I’ll buy you some coffee.

Lưu ý: Động từ chính trong mệnh đề phụ trạng ngữ bắt đầu bằng “when” hoặc “if” luôn ở thì present simple mặc dù hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

Ex. When/If he arrives tomorrow, I’ll tell him about it

 
– Nguồn: Sưu tầm –
Chia sẻ:

Comment của bạn