[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 1 – Actual Test 1 – Part 5

Chào các bạn!

Phần Part 5 – Incomplete Sentences gồm các câu từ 101-140, tại phần này bạn phải vận dụng các kiến thức về ngữ pháp và từ vựng để có thể hoàn thành tốt nhất Part 5. ( Xem thêm => Chiến lược làm Part 5 tốt nhất).

Sau khi trả lời xong tất cả, các bạn kéo xuống dưới cùng và ấn vào ” Chấm điểm” để xem kết quả trả lời đúng/ sai thế nào nhé

Ebooks các bạn download trực tiếp tại đây, www.giaidetoeic.com đã tổng hợp: tại đây

LINK ĐỀ THI + ĐÁP ÁN CHO Economy TOEIC RC 1000 Volume 1 – Actual Test 1

– Actual Test 1

– Đáp án

Bắt đầu làm bài test nhé các bạn !

Các bạn chú ý làm hết bài test part 5 gồm 40 câu rồi mới chấm điểm nhé!

101, ——for the money management seminar will be forwarded to all the managers tomorrow.
 
 
 
 
102, The employee-of-the-year prizes will be awarded to employees who demonstrated ——- contribution to the company’s overall sales.
 
 
 
 

103, Those who have questions concerning fringe benefits are advised to consult ——- employee handbook.

 
 
 
 
104, The summary contains not only a technical ——- but also a solution to adverse effects of urban renewal developments.
 
 
 
 

105, The conference’s keynote speaker addressed ——- impacts of digital technology on the current music industry.

 
 
 
 

106, Documents with a secret nature are ——- retained in each director’s safety deposit box.

 
 
 
 

107, The fitness club ——- a steadily increasing number of customers and is eager to develop new program.

 
 
 
 

108, The job fair held in the City Center last week is considered the most ——- one so far, with over 3,000 people in attendance.

 
 
 
 

109, The effects of affordable housing ——- in rural areas will be discussed at the conference.

 
 
 
 

110, Because the annual budget report must be submitted ——- the end of the month, employees are busy calculating figures.

 
 
 
 

111, Even though assigned tasks are somewhat complex, we will have to complete them before we ——- for the day.

 
 
 
 

112, All workers are required to use the sheet provided to ——- their working hours and have their manager sign the form to verify the hours at the end of each day.

 
 
 
 

113, Even if residents in the area have shown strong ——- to the project, the city government may not be hesitant to proceed with it.

 
 
 
 

114, The team members have the same opinions on the matter ——- they shared the same information.

 
 
 
 

115, The two divisions have unveiled ——- plan to set aside millions of dollars to invest in a very lucrative field.

 
 
 
 

116, ——- proficiency in German would be of much help, it is not a requirement for the advertised position. 

 
 
 
 

117, We had to spend the whole month searching for better solution, and ——- customers were impressed by our efforts.

 
 
 
 

118, The purchase department ——- the drastic changes to the purchasing practice with outside suppliers. 

 
 
 
 

119, ——- anyone wish to access the information on the status of his or her order, the password should be entered.

 
 
 
 

120, The ——- of the internship program are to help job seekers strengthen their professional skills and make them suitable for careers they are looking for.

 
 
 
 

121, The more we spent with the sales team, the more ——- we were with their innovative marketing skills. 

 
 
 
 

122, ——- none of the participants has showed any interest, numerous outdoor activities have to be cancelled.

 
 
 
 

123, Customers ——- wish to return mechandise wwithin 7 days of purchase must present the valid receipt to the store.

 
 
 
 

124, All laboratory employees make it a point to take every ——- to avoid potential hazards.

 
 
 
 

125, The manager said that it is ——- to test emergency equipment frequently to avoid any malfunction.

 
 
 
 

126, It is necessary to ——- a thorough survey in order for us to obtain highly desirable sites for our new headquaters.

 
 
 
 

127, Ms. Walters was ——- to make a presentation on how to increase revenue when I entered the room. 

 
 
 
 

128, Mr. Lee takes care of several ——- tasks, such as sorting papers and filing documents in the cabinet. 

 
 
 
 

129, ——- her hard work abd commitment to the company, Ms. Ramirez was promoted to the head of the public relations department.

 
 
 
 

130, The unexpected operating complexity was more serious than ——- anticipated.

 
 
 
 

131, Due to ——- fuel prices, the company has decided to add a surcharge to all deliveries.

 
 
 
 

132, As the company’s strongest competitor released a new line of fall clothing, NTR Inc. moved ——- to introduce its new leather jackets.

 
 
 
 

133, The enclosed documents summarize ——-changes to the existing overtime regulations.

 
 
 
 

134, ——- regular inspections, accidental system problem arise from time to time.

 
 
 
 

135, Applicants must possess a master of business administration or ——- experience in a related field.

 
 
 
 

136, The recruitment advertising meeting that was scheduled for tomorrow has been ——- until next week. 

 
 
 
 

137, The expansion of the natural history museum is most ——- the cause of significant revenue increases. 

 
 
 
 

138, Information on events occurring in the theater ——- the year is available through our website.

 
 
 
 

139, Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with ——-.

 
 
 
 

140, The library has announced a new ——- that all borrowed books must be returned 5 business days from the checkout date.

 
 
 
 

 

Các bạn xem phần giải thích chi tiết bằng cách nhấn vào button bên dưới để xem nhé:

Click xem giải thích
[sociallocker]

 

101.

Đáp án: B

Giải thích:

– “will be forwarded” là verb; trước nó là S

– “cụm giới từ ko bao giờ làm chủ từ.túc từ trong câu và ko ảnh hưởng đến việc chia thì, chia ngôi, chia số

– trong câu “for the money management seminar” chỉ có chức năng dịch và làm cảnh – đằng trước cần 1 N/N phrase/V.ing là S => loại A (v)

– loại C vì “invite” là ngoại động từ, mà ngoại động từ phải có túc từ theo sau nó (mà cụm giới từ chỉ là BỔ NGỮ cho TÚC TỪ chứ ko thể làm túc từ được)[xem lại kiến thức S+V+O+C và S+V+O+O], loại C

– countable noun luôn phải ở hình thức số ít (singular) tức là có a/an/the/my/his….. theo trước hoặc ở hình thức số nhiều (plural) tức là phải có “s/es” theo sau (trừ các danh từ số nhiều bất quy tắc) => loại D

Dịch: Thiệp mời cho buổi hội thảo quản lý tài chính sẽ được chuyển đến cho tất cả các nhà quản lý vào ngày mai.

102.

Đáp án: C

Từ mới:

– whole = all = entire(adj): tất cả, toàn bộ

– inclusive(+ of s.t): bao gồm, kể cả

– exceptional(adj): xuất sắc, tiêu biểu, phi thường

– multiple(adj): nhiều, phức tạp

– employee-of-the-year: tính từ ghép. các tính từ ghép nối với nhau bởi các dấu gạch ngang “-” thì các từ trong tính từ ghép đó phải ở số ít

– prize(n): giải thưởng

– price(n): giá cả

– award(v): thưởng, trao thưởng, award (n): giải thưởng

– demonstrate(v): chứng minh, chứng tỏ

– contribution(n): đóng góp

– distribution(n): sự phân phối

– overall sales: tổng doanh số

Dịch: Giải thưởng “nhân viên của năm” sẽ được trao cho các nhân viên chứng tỏ được đóng góp xuất sắc cho tổng doanh số của công ty.

103.

Đáp án: A

Giải thích:

– They: đại từ chủ từ (subject pronoun), đại từ chủ từ đứng trước động từ, không nhất thiết phải đứng đầu câu.

vd: I and she are relative.(“cô ấy” tuy không đứng đầu câu nhưng vẫn trước động từ “to be” nên vẫn là CHỦ TỪ –> she (không được dùng HER).

– Them: đại từ túc từ (object pronoun) đứng sau động từ của mệnh đề đó. vd: You should leave them go.

– Their: tính từ sở hữu (possessive adjective) tính từ sở hữu bắt buộc phải có N/N phrase/V.ing theo sau

– Theirs: đại từ sở hữu (possessive pronoun) đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N/N phrase/V.ing, sau đại từ sở hữu không được có N/N phrase/V.ing.

vd: Your book is very new, but theirs aren’t.

– Themselves: đại từ phản thân (reflexive pronoun), chức năng làm TÚC TỪ trong câu hoặc nhấn mạnh cho chủ từ. Đại từ phản thân chỉ xuất hiện và làm chức năng TÚC TỪ khi chủ từ và đại từ là chỉ cùng một người. vd: – They hurt themselves. (túc từ) – They themselves loves you.(nhấn mạnh chủ từ “they”) – fringe benefit: phúc lợi phụ, quyền lợi phụ – advise(v): khuyên – consult(v): hỏi ý kiến, tham khảo – fringe benefit mình dịch là trợ cấp nghe có vẻ hay hơn nhỉ

Dịch: Những ai có thắc mắc liên quan đến các quyền lợi phụ thì được khuyên nên tham khảo trong sổ tay nhân viên của họ.

104.

Đáp án: A

Giải thích:

CẤU TRÚC SONG SONG (PARALLEL STRUCTURE)

Khi liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về mặt từ loại: noun đi với noun, verb đi với verb,…

Một số cấu trúc song song:

– … and …

– both … and …

– … as well as …

– not only … but … also …(as well)

– … or … – (n)either … (n)or …

Từ mới:

– description (n): sự mô tả, bản mô tả

– attention (n): sự chú ý; pay attention to

– information (n): thông tin

– mistake (n): sai lầm

– summary (n): bản tóm tắt; in summary: nói tóm lại

– contain (v): chứa đựng

– adverse (adj): ngược, bất lợi, có hại

– urban (adj): thành thị, đô thị # rural (adj): nông thôn, miền quê

– renew (v): làm mới, đổi mới; renewal (n): sự phục hồi, sự khôi phục

Dịch: Bản tóm tắt không chỉ bao gồm bản mô tả kĩ thuật mà còn cả giải pháp cho những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa.

105.

Đáp án: D

Giải thích: Sau “addressed” (v) là OBJECT. “impact” là (n) đã đầy đủ thành phần trước N cần một ADJ bổ nghĩa cho N đó.

Từ mới:

– variety(n): sự đa dạng, nhiều loại –> a variety of

– variably(adv): có thể thay đổi, biến đổi được

– variation(n): sự thay đổi, sự biến đổi, sự biến thiên

– various(adj): khác nhau, nhiều loại, đa dạng – conference(n): hội nghị

– address(v): nói đến, chỉ ra, đưa đến

– current(adj): hiện tại, hiện thời

Dịch: Diễn giả chính của hội nghị đã chỉ ra những mặt tác động khác nhau của công nghệ kĩ thuật số đến ngành công nghiệp/thị trường âm nhạc hiện hành.

106.

Đáp án: C

Từ mới:

– relatively(adv): khá, vừa phải, tương đối

– slightly(adv): nhỏ, không đáng kể

– usually: thường thường

– vaguely (adv): không rõ ràng, mơ hồ, hơi hơi

– nature(n): tính, thuộc tính, bản tính

– retain(v): giữ lại

– deposit(n): vật gửi, tiền gửi, vật còn lại

Dịch: Các tài liệu có tính bí mật thường được lưu giữ trong két an toàn của mỗi giám đốc.

107.

Đáp án: D

Giải thích: trong câu này đang thiếu động từ chính:

– loại B (quá khứ phân từ) và C (hiện tại phân từ) vì “trong một câu, có bao nhiêu động từ thì có bấy nhiêu mệnh đề, và tương ứng sẽ có bấy nhiêu chủ từ (sẽ phát sinh trường hợp 2 mệnh đề cùng chủ từ, khi đó sẽ có quy tắc rút gọn khác) ” B và C nếu là rút gọn mệnh đề quan hệ thì trong câu ko có 1 động từ nào làm động từ chính

E.x: The man, who is standing near the window, is her father.

– trong câu trên có 2 động từ: “is standing” và “is” –> có 2 mệnh đề trong câu (và 1 trong 2 là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho mệnh đề chính còn lại) – “is standing” là động từ của chủ từ “who”, “is” là động từ của chủ từ “The man”

– loại A vì “The fitness club” là danh từ số ít mà “see” là động từ chia ở số nhiều

– eager to (adj): háo hức

Dịch: Câu lạc bộ thể dục thể hình nhận thấy số lượng khách hàng tăng lên một cách đều dặn và họ háo hức phát triển một chương trình mới.

108.

Đáp án: B

Từ mới:

– overall (adj): toàn bộ, tổng thể

– successful (adj): thành công –> success (n), succeed (v)

– wealthy (adj): giàu có

– delighted (adj): hài lòng

– job fair: hội chợ việc làm

– attendance (n): sự có mặt, sự hiện diện

-rút gọn MĐQH: The job fair (which was) held in……….

Dịch: Hội chợ việc làm được tổ chức tại trung tâm thành phố tuần trước được xem là hội chợ thành công nhất từ trước đến nay, với hơn 3000 người tham dự.

109.

Đáp án: C

Giải thích:

– “will be discussed” là V –> trước nó là S – N/N phrase/V.ing + OF + N/N phrase/V.ing –> chỗ trống cần NOUN

– loại A và D (động từ), loại B (hiện tại phân từ)

– affordable (adj): có khả năng tài chính

Dịch: Các tác động của việc phát triển nhà ở giá rẻ ở vùng nông thôn sẽ được thảo luận tại buổi hội nghị.

110.

Đáp án: C

Từ mới:

– on (prep.): ở trên; on + ngày trong tuần, ngày trong tháng

– between (prep.): giữa, ở giữa (2 người, 2 vật)

– by + time: trước……;

– by + phương tiện: bằng…….;

– by + S: bởi…… (passive voice);

– by = next to = beside: bên cạnh

– annual (adj): hàng năm

– budget (n): ngân sách

– submit (v): nộp, đệ trình

– figure (n): con số

– be busy/worth +V.ing

Dịch: Bởi vì bản báo cáo ngân sách thường niên phải được nộp trước ngày cuối tháng nên các nhân viên đang bận rộn tính toán các con số/số liệu.

111.

Đáp án: A

Giải thích:

1. Hai hành động xảy ra KHÔNG cùng lúc trong QUÁ KHỨ, hành động xảy ra trước dùng Past Perfect, hành động xảy ra sau dùng Past Simple.

vd: Last night, I had drunk much wine before I went to bed.

2. Hai hành động xảy ra KHÔNG cùng lúc trong TƯƠNG LAI, hành động xảy ra trước dùng Future Perfect, hành động xảy ra sau dùng Future Simple. nhưng KHÔNG được dùng các thì TƯƠNG LAI sau các MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN.

thường bắt đầu bằng: when, while, before, after, as, as soon as, till, until, if, unless, the moment,…...;Khi đó: Tương lai đơn; Hiện tại đơn, Tương lai hoàn thành; Hiện tại hoàn thành,

vd: I will wait until he comes.

vd: After that billionare has died, he will leave the fortune to his son.

– loại B (hiện tại phân từ) , xem lại ECO 1 – TEST 1 – CÂU 107

– loại C vì muốn chia động từ (uống bia) phải bỏ “to” (nắp lon) trước đã

– loại D vì hành động “leave” xảy ra sau hành động “complete” nên phải chia thì TƯƠNG LAI ĐƠN chứ ko phải TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH

– assign(v): phân công, chỉ định

– complex(adj): phức tạp, rắc rối

– sort of = a little = a bit = kind of = somewhat (adv): một vài, một ít

Dịch: Mặc dù nhiệm vụ đã được giao có đôi chút phức tạp, nhưng chúng ta sẽ phải hoàn thành nó trước khi hết ngày làm việc.

112.

Đáp án: C

Giải thích:

CAUSATIVE FORM (thể nhờ bảo, thể sai khiến, thể nhờ vả,…..). khi chủ từ không tự làm j đó (cắt tóc. sửa xe,……) mà nhờ, sai, bảo, ra lệnh,…….. người khác làm.

1. Chủ động: – S + HAVE + O(người) + BARE-INF + O(vật) – S + GET + O(người) + TO-INF + O(vật)

I have them build my house. I get them to repair my house.

2. Bị động : S + HAVE/GET + O(vật) + V3/ed + (by O(người)) I had my hair cut yesterday.

– Rút gọn MĐQH: the sheet (which was) provided to………..

Từ mới:

– require(v): đòi hỏi, yêu cầu

– sign(v): ký tên; sign (n): dấu, dấu hiệu, bảng hiệu

– verify(v): xác nhận, xác minh

– rewind(v): quay lại, tua lại (băng)

– record(v): ghi chép, ghi, thu âm; record (n): bản ghi chép, kỉ lục

Dịch: Tất cả các nhân viên được yêu cầu phải dùng tờ phiếu đã được phát để ghi lại số giờ làm việc và nhờ quản lý ký tên vào đơn để xác nhận số giờ làm việc vào cuối mỗi ngày.

113.

Đáp án: D

Giải thích:

cấu trúc câu cơ bản: S + V + (O) S: residents, V: have shown; cần 1 N/Nphrase/V.ing làm O của câu mà phía trước đã có 1 ADJ; chỗ trống cần NOUN – loại (A) và (C) (hiện tại phân từ và quá khứ phân từ) – xem giải thích các câu trước để hiểu thêm, loại (B): tính từ

– resist (v): kháng cự, chống cự

– resident (v): dân cư, người sinh sống

– project (n): dự án

– government (n): chính phủ, chính quyền

– hesitant (adj): do dự, ngập ngừng, lưỡng lự –> hesitate (v)

– proceed (v): tiếp tục, tiến hành

Dịch: Ngay cả khi người dân trong khu vực biểu lộ sự kháng cự mạnh mẽ đối với dự án, thì chính quyền thành phố có thể sẽ không do dự để tiếp tục dự án.

114.

Đáp án: C

Giải thích: Câu này hỏi về CONJUNCTION (liên từ)

Dạng này ko đòi hỏi nhiều kiến thức ngữ pháp, nhưng cần hiểu từng loại liên từ có chức năng gì, và 2 vế trái-phải có quan hệ như thế nào (cùng ý, trái ý, nguyên nhân, kết quả, mục đích,……..) để chọn liên từ thích hợp

Chính vì phải hiểu tương quan giữa 2 vế nên đề thi TOEIC cho nhiều từ vựng mới để gây khó khăn cho người học, ta không biết nghĩa của câu –> không xác định được mối tương quan giữa 2 vế –> không biết chọn liên từ nào

– following = after: sau đó

– more than = over + thời gian

Dịch: Các thành viên trong đội có cùng quan điểm trong vấn đề đó vì họ chia sẻ cùng một thông tin như nhau.

115.

Đáp án: C

Giải thích: cấu trúc câu cơ bản: S + V + (O) S: the two divisions, V: have unveiled –> cần 1 N/Nphrase/V.ing làm O của câu mà phía sau đã có 1 N (plan) –> chỗ trống cần Possessive Adject

– THEY: đại từ chủ từ (subject pronoun) đại từ chủ từ đứng trước động từ, không nhất thiết phải đứng đầu câu vd: I and she are relative. (“cô ấy” tuy không đứng đầu câu nhưng vẫn trước động từ “to be” nên vẫn là CHỦ TỪ; she (không được dùng HER).

– THEM: đại từ túc từ (object pronoun) đứng sau động từ của mệnh đề đó vd: You should leave them go.

– THEIR: tính từ sở hữu (possessive adjective) tính từ sở hữu bắt buộc phải có N/N phrase/V.ing theo sau

– THEIRS: đại từ sở hữu (possessive pronoun) đại từ sở hữu = tính từ sở hữu + N/N phrase/V.ing sau đại từ sở hữu không được có N/N phrase/V.ing vd: Your book is very new, but theirs aren’t

– THEMSELVES: đại từ phản thân (reflexive pronoun) chức năng làm TÚC TỪ trong câu hoặc nhấn mạnh cho chủ từ. Đại từ phản thân chỉ xuất hiện và làm chức năng TÚC TỪ khi chủ từ và đại từ là chỉ cùng một người. vd:

– They hurt themselves. (túc từ)

– They themselves loves you. (nhấn mạnh chủ từ “they”)

Từ mới: – division = department (n): phòng, bạn, bộ phận, đơn vị

– unveil (v): gõ bỏ (vật che), công bố, khánh thành, khai trương

– set aside: để dành (thời gian hoặc tiền bạc), thu dọn (nơi chốn)

– invest (v): đầu tư – lucrative (adj): có lời, sinh lời

– field (n): cánh đồng, lĩnh vực

Dịch: Hai đơn vị đã công bố kế hoạch của họ để dành hàng triệu đôla đầu tư vào một lĩnh vực rất béo bở.

116.

Đáp án: D

Giải thích:

– otherwise (conj): nếu không thì

– despite (prep.): mặc dù (+ N/N phrase/V.ing)

– regarding (prep.): về việc

– although/even though/though (conj): mặc dù (+ clause)

MẸO TOEIC – chỗ trống đang cần GIỚI TỪ (prep.), mà trong đáp án có during/regarding thì chọn ngay

– đáp án có các đáp án giống nghĩa nhau, nhưng một cái đi với MỆNH ĐỀ, một cái đi với CỤM DANH TỪ thì một trong hai cái đó là đáp án

– prociency (n): sự thành thạo, tài năng

– advertise (v): quảng cáo; advertised (adj) – position (n): vị trí

Dịch: Mặc dù thông thạo tiếng Đức thì sẽ rất có ích lợi, nhưng nó không phải yêu cầu cho vị trí quảng cáo/tiếp thị.

117.

Đáp án: D

Giải thích: chỗ trống ở đây có thể là:

– ADJ bổ nghĩa cho N (customers) phía sau

– ADV bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía sau câu này ADJ ghép vào không phù hợp nghĩa nên loại

Từ mới:

– whole = all = entire (adj): tất cả, toàn bộ

– solution (n): giải pháp

– impress (v): gây ấn tượng

– effort (n): nỗ lực – spend + V.ing, spend on + V.ing

– look for = search for = seek: tìm kiếm

DỊCH Chúng tôi đã mất cả tháng trời để tìm kiếm cho giải pháp tối ưu hơn, và may mắn thay khách hàng đã bị ấn tượng bởi những nỗ lực của chúng tôi.

118.

Đáp án: C

Giải thích:

– involve (v): gồm, bao gồm. liên quan, lính líu –> involve in

– agree (v): đồng ý; agreement (n): hợp đồng, điều khoản, sự đồng ý

– announce (v): thông báo

– maintain (v): giữ gìn, duy trì, bào dưỡng

– drastic (adj): mạnh mẽ, quyết liệt

– change = vary (v): thay đổi; change (n): sự thay đổi

– supply = provide (v): cung cấp supply/provide s.o with s.t supply/provide s.t to s.o

MẸO TOEIC cặp từ ANNOUNCE – CHANGE rất thường đi chung với nhau ECO 1 – TEST 3 – CÂU 102 có 1 câu tương tự

Dịch: Bộ phận thương mại thông báo những thay đổi mạnh mẽ trong hoạt động thương mại/mua bán với các nhà cung cấp bên ngoài.

119.

Đáp án: B

Giải thích:

– ĐẢO NGỮ CÂU ĐIỀU KIỆN .

Câu 1/ —- Mary study hard, she will pass the exam

a. If

b. Should

c. Were

d. Had

Đối với câu 1, sẽ có nhiều bạn thấy mệnh đề bên kia là “will” sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 nên chọn ngay đáp án là A (thế là ra đi 1 câu ^^) Bạn có thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn. Vậy phải là “If Mary studies…” nhưng ở đây lại là “……Mary study…..” < Không sai ngữ pháp nha các bạn > Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1.

Vậy cách đảo ngữ thế nào ? Người ta sẽ dùng “Should” và đảo chủ ngữ ra sau “Should”

Ex: If you should run into Tom, tell him he owes me a letter –> Should you run into Tom, tell him….

* Như vậy câu 1: – “will”; là câu điều kiện loại 1 – study ở dạng nguyên mẫu, trong khi trước nó là chủ từ ngôi thứ 3 số ít – phải dùng Should để đảo ngữ; chọn đáp án B .

Câu 2/ –— they stronger, they could lift the table

a. If

b. Should

c. Were

d. Had

Đối với câu 2: – mệnh đề bên kia có “could + V1” ; câu điều kiện loại 2 Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề If phải chia QKĐ (be-> were) Như vậy nếu đúng phải là: -If they were stronger, they could lift the table Ở đây người ta dùng đảo ngữ, và ở câu ĐK loại 2 phải dùng “Were” và đảo chủ từ ra sau. Ex: If they were stronger, they could lift the table ; Were they stronger, they could lift the table * Như vậy câu 2; chọn đáp án C

* TRONG CÂU ĐK LOẠI 2, NẾÚ TRONG CÂU CÓ WERE THÌ ĐẢO NGỮ LÊN TRƯỚC, CÒN KHÔNG CÓ THÌ MƯỢN “WERE” VÀ DÙNG “TO V1” Ex1: If I learnt English, I would read a English book. → Were I to learn English, I would read a English book. Ex2: If they lived in Nha Trang now, they would go swimming. → Were they to live in Nha Trang now, they would go .

Câu 3/ —- Mary studied hard, she would have passed the exam a. If/ b. Should/ c. Were/ d. Had Đối với câu 3: – Mệnh đề bên kia “would have passed” đây chính là câu điều kiện loại 3 thơm kèo –> chọn đáp án A ^^ Hãy xem nếu là câu ĐK loại 3 thì mệnh đề If phải chia quá khứ hoàn thành. Trong khi đó ở đây là “…Mary studied hard…” không có “had” ; Như vậy đối với câu ĐK loại 3 người ta sẽ dùng “Had” và đảo chủ từ ra sau ngữ. Ex: If Mary had studied hard, she would have passed the exam ; Had Mary studied hard, she would have passed the exam. ;

Đáp án đúng phải là đáp án D

*** Tóm lại:

Câu điều kiện loại 1: dùng Should đảo ngữ

Câu điều kiện loại 2: dùng Were đảo ngữ

Câu điều kiện loại 3: dùng Had đảo ngữ

Dịch: Nếu ai đó muốn truy cập vào thông tin trạng thái của đơn hàng của anh ấy/ cô ấy, mật khẩu phải được nhập vào.

120.

Đáp án: C

Từ mới: – destination (n): đích đến, điểm đến – treatment (n): sự đối xử, điều trị – goal (n): mục đích, mục tiêu – opinion (n): ý kiến – internship (n): thực tập – strong (adj): mạnh mẽ; strength (n); strengthen (v) – suitable + for: thích hợp, phù hợp với – look for = search for = seek: tìm kiếm – make/leave/keep/find + O + ADJ

Dịch: Mục đích của chương trình thực tập là để giúp người tìm việc tăng cường kỹ năng chuyên môn và khiến cho họ tương thích với nghề nghiệp mà họ đang tìm kiếm.

121.

Đáp án: D

Giải thích:

DOUBLE COMPARISION (So sánh kép) + Same adj: Short adj: S + V + adj + er + and + adj + er Long adj: S + V + more and more + adj

Ex: The weather gets colder and colder. His daughter becomes more and more intelligent. + Different adj: The + comparative + S + V the + comparative + S + V. (The + comparative – the + từ ở dạng so sánh hơn) Ex: The richer she is the more selfish she becomes. The more intelligent he is the lazier he becomes.

– chỉ có ADJ/ADV mới có hình thức so sánh

– công thức so sánh của ADJ và ADV là như nhau .

CÔNG THỨC SO SÁNH HƠN – tính từ ngắn: S + be + adj-ER + THAN – tính từ dài: S +be + MORE + adj + THAN CÔNG THỨC SO SÁNH NHẤT – tính từ ngắn: S + be + THE + adj-EST – tính từ dài: S + be THE + MOST + adj *** tương tự đối với CÔNG THỨC SO SÁNH TRẠNG TỪ . CHÚ Ý – tính từ ngắn là những tính từ có 1 âm tiết và những tính từ 2 âm tiết kết thúc tận cùng là: Y, OW, ER, LE vd: easy, narrow, clever, gentle,…… – các tính từ 2 âm tiết trở lên khác là tính từ dài . – các tính từ phái sinh đuôi -ING/-ED đều là tính từ dài vd: boring, bored, tiring, tired,…… . – tất cả các TRẠNG TỪ là TRẠNG TỪ DÀI ngoại trừ: EARLY . các từ đi chung với so sánh hơn: (VERY) MUCH, FAR, A LITTLE, A BIT, A LOT, ANY, NO, EVEN, STILL . các từ đi chung với so sánh nhất: THE, EVER, (OF) ALL, IN THE WORLD, POSSIBLE

Dịch: Càng làm việc nhiều với đội bán hàng, chúng tôi càng ấn tượng với các kỹ năng tiếp thị sáng tạo của họ.

123.

Đáp án: B

Giải thích: – loại (A) vì cấu trúc WHETHER….. OR (NOT)…. và cũng ko hợp nghĩa – loại (C) vì: 1. FOR (prep.) + N/N phrase/V.ing, 2. FOR (bởi vì) thì for không đứng đầu câu, chỉ đứng giữa câu – loại (D) vì:

1. Which (+ N) đứng đầu câu để hình thành câu hỏi, ở đây không có đảo trợ động từ, không có dấu hỏi cuối câu nên không phải câu WH-question.

2. Which (đại từ quan hệ): đại từ quan hệ thay thế cho chủ từ/danh từ ngay đằng trước nó, đằng trước không có chủ từ/danh từ nên không tồn tại MĐQH – Since:

1. prep. + mốc thời gian (mốc thời gian có thể là 1 con số cụ thể hoặc 1 mệnh đề hàm ý thời gian).

2. bởi vì + CLAUSE since = as = seeing that = now that = for = because + CLAUSE due to = owing to = because of = on account of = ……. + N/N phrase/V.ing

– participant (n): người tham gia, tham dự –> participate (v) participate in = take part in = join = attend – interest (n): sự thích thú, lợi ích, tiền lãi – numerous (adj): đông đảo, nhiều

Dịch: Bởi vì không một ai trong những người tham dự tỏ ra quan tâm nên nhiều hoạt động ngoài trời đã phải hủy bỏ.

124.

Đáp án: A

Giải thích:

1.người + who + V

2.người + whom + S + V

3.vật + which + S/V

4.người/vật + that + S/V

5.người/vật + whose + người/vật + S/V

6.noun of time + when (=in/on/at which) + S/V

7.noun of place + where (=in/on/at which) + S/V

8.the reason + why + S/V

9.(S+V) + what (=the thing which) + S/V

10.(S+V) + how (=the way) + S/V (cái này sắp xếp có vẻ hay hơn thứ tự anh cho ghi trên lớp ) . KHÔNG được dùng “that” sau dấu phẩy hay có GIỚI TỪ trước nó. – Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher. – The man, for whom you work, is a gay. bắt buộc phải dùng “that” khi: – sau so sánh nhất She is the most beautiful girl that I have ever seen. – khi nó bổ nghĩa cho cả người và vật The people and the animal that are going in the street belongs to a circus. – đi sau các chữ: all, the same, the only, the first, the second, the last,…… anything, something, no one,….. I have said all that I want to say She always had everything that she wanted. dùng “, which” để bổ nghĩa cho cả câu He said he saw me there, which was a lie.

Từ mới:

– merchandise (n): hàng hóa –> merchandise (v) + O

– purchase (v): mua, tậu, sắm ; purchase (n)

– present (n): hiện tại, món quá; present (v): xuất trình, thuyết trình – present (adj): hiện diện.; present at # absent from – valid (adj): có hiệu lực, hợp lý, hợp lệ; invalid (adj) – receipt (n): biên lai – store (n): cửa hàng –> store (v): lưu trữ, bảo quản

Dịch: Những khách hàng muốn trả lại hàng trong vòng 7 ngày sau khi mua phải xuất trình biên lai hợp lệ cho cửa hàng.

125.

Đáp án: A

Giải thích:

– laboratory (n): phòng thí nghiệm

– precaution (n): sự đề phòng, sự phòng ngừa

– potential (adj): có tiềm năng – hazard (n): nguy cơ, mối nguy hiểm

– make a point: nêu rõ vấn đề

– take precaution (against): phòng ngừa

DỊCH Tất cả các nhân viên phòng thí nghiệm đều nêu rõ vấn đề là phải thực hiện các biện pháp dự phòng để tránh những mối nguy cơ tiềm tàng.

126.

Đáp án: A

Giải thích: IT + BE + ADJ + (FOR S.O) + TO V

Từ mới:

– emergency (n): tình trạng khẩn cấp

– equipment (n): thiết bị, trang thiết bị

– malfunction (n): sự trục trặc, sự cố

– appropriate (+ to, for): thích hợp, thích đáng

Dịch: Người quản lý nói rằng cần phải thường xuyên kiểm tra các thiết bị khẩn cấp một cách thích đáng để tránh bất kỳ sự sự cố nào.

127.

Đáp án: C

Từ mới:

– thorough (adj): chu đáo, tỉ mỉ, kỹ lưỡng, hoàn toàn

– survey (n): cuộc khảo sát, điều tra, nghiên cứu

– obtain (v): giành được, thu được

– desirable (adj): đáng khát khao, đáng ao ước; desire (n)

– headquaters (n): trụ sở chính, sở chỉ huy

– detain (v): ngăn cản, ngăn trở, giam giữ

– associate (v): kết hợp, liên kết; associate (n), (adj)

– conduct (v): dẫn đến, tiến hành, chỉ huy

– foresee (v): nhìn thấy trước, biết trước

– IN ORDER + (FOR S.O) + TO V

DỊCH Tiến hành một cuộc khảo sát kỹ lưỡng thì rất cần thiết để chúng ta có thể chiếm lĩnh được các trang web đáng mong đợi cho trụ sở mới của chúng ta.

128.

Đáp án: D

Giải thích:

– nearly = likely = almost = close to (adv): gần như, hầu như (chỉ trạng thái)

– close to s.o/s.t (prep.): gần, ở gần với (khoảng cách, vị trí tương đối)

– TO BE ABOUT + TO V: sắp sửa làm gì đó

– MAKE a noise/ a decision/ a complaint/ a date/ an appointment/ a bed/ an arrangement/ a comparision/ a presentation/ money/ a living/ a copy/…….

Dịch: Khi tôi bước vào phòng thì bà Walters chuẩn bị có một bài thuyết trình về phương pháp để gia tăng doanh thu.

129.

Đáp án: B

– favorable (adj): có lợi, thuận tiện

– routine (adj): thông thường, thường lệ, đều đặn

– sincere (adj): chân thành, thành thật

– recent (adj): hiện tại, gần đây, mới đây

– task (n): nhiệm vụ, phận sự

– sort (v): sắp xếp, phân loại – cabinet (n): tủ, ngăn tủ

– take care of = look after: chăm sóc

Giải thích: SEVERAL + (PL.)

A. SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ TỪ VÀ ĐỘNG TỪ

1. động từ hòa hợp với chủ từ đi đầu, ko hòa hợp với danh từ theo sau các giới từ như: with, together with, along with (cùng với), as well as (cũng như), no less than (chẳng kém, ngoài ra), besides, in addition to (ngoài ra), orther than (ngoài ra, ngoại trừ), like (như),….. – The leader, with all his men, was killed – All the book other than the blue one are very interesting.

2. động từ hòa hợp với chủ từ đi gần nó nhất khi kết hợp với nhau bởi: …or… not…but… not only…but…also….. (as well) (n)either…(n)or…. – Either you or I am mistaken. – Not only you but she aslo studies English.

3. danh từ số nhiều chỉ thời gian, khoảng cách, khối lượng, tiền bạc (đo lường), môn học, ngành nghề, thành phố, địa danh, tên 1 bài báo, tạp chí, truyện tranh,…. – chia động từ số ít – Physics is one of my favorite subjects.

4. cụm giới từ ko bao giờ làm chủ từ và ko ảnh hưởng đến việc chia động từ N1 + of + N2 +V……. (V chia theo N1) 5. phân số, phần trăm + of + N + V – chia V theo N

B.SỰ HÒA HỢP GIỮA DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ 1. this, that, each, every, another + SINGULAR NOUN

***every, another có thể đi với danh từ số nhiều chỉ thời gian và khoảng cách 2. these, those, all, most, several + PLURAL NOUN

Dịch: Ông Lee rất chú trọng các công việc nhỏ thường nhật như sắp xếp và phân loại giấy tờ, tài liệu trong ngăn kéo/ tủ tài liệu.

130.

Đáp án: A

Từ mới:

– due to + N/N phrase/V.ing: bởi vì

– while (conj.): trong khi (nối 2 mệnh đề trái ý nhau) – in that (idiom): bởi vì

– in case: trong trường hợp, phòng hờ – commitment (n): sự tận tâm, tận tụy, sự cam kết (+ to)

– promote (v): đề bạt, thăng chức, đẩy mạnh, thúc đẩy – public relation (PR): quan hệ công chúng, xã giao – department = division (n): phòng, ban, bộ phận since = as = seeing that = now that = for = because + CLAUSE due to = owing to = because of = on account of = ……. + N/N phrase/V.ing

Dịch: Vì sự làm việc chăm chỉ và tận tụy đối với công ty, bà Ramirez đã được đề bạt lên chức Trưởng phòng quan hệ công chúng (của công ty).

131.

Đáp án: C

Giải thích:

TRƯỚC VÀ SAU ĐỘNG TỪ LÀ TRẠNG TỪ . – expect (v): mong đợi; unexpected (adj) – complexity (n): sự phức tạp, sự rắc rối; complex (adj) – serious (adj): nghiêm túc, nghiêm trọng – origin (n): nguồn gốc, căn nguyên; original (adj): nguyên bản, đầu tiên – anticipate (v): mong đợi, mong chờ, dự đoán, lường trước

Dịch: Sự phức tạp trong hoạt động điều hành phát sinh thì nghiêm trọng hơn dự đoán ban đầu.

TRẠNG TỪ (ADVERB) Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho bất kì từ loại nào NGOẠI TRỪ danh từ (noun) và đại từ (pronoun). . – John speaks slowly. (“slowly” bổ nghĩa cho động từ “speaks”). – He is very rich. (“very” bổ nghĩa cho tính từ “rich”). – Linda drives her car too fast. (“too” bổ nghĩa cho trạng từ “fast”).

1. TRẠNG TỪ CHỈ CÁCH THỨC (adverbs of manner): Diễn tả cách thức 1 hành động được làm như thế nào. Chúng có thể được dùng để trả lời câu hỏi với “How?” . ADJ + ly; ADV of manner: 1 cách. – bad; badly – slow; slowly – beautiful; beautifully – lazy; lazily

*** nhưng: – good; well – fast; fast – early; early – kindly; kindly – long; long – pretty; pretty – late; late (# lately = recently: gần đây) – hard; hard (# hardly = almost not: hầu như không)

vd: – He runs slowly. (Anh ta chạy 1 cách chậm rãi)

– She sings badly. (Cô ấy hát 1 cách tệ hại)

– Mr Hai drives his car carefully. (Ông Hải lái xe hơi 1 cách cẩn thận).

Vị trí của trạng từ cách thức là đứng sau động từ và đứng sau cả túc từ của động từ (nếu có). Nhưng nếu túc từ của động từ là 1 cụm từ dài, 1 mệnh đề, 1 câu thì ta đưa trạng từ ra trước động từ để nhấn mạnh và tránh gây nhầm lẫn. – He speaks well English. (sai) – He speaks English well. (đúng) . – He walks slowly. – He slowly walks down the street with his son. .

CHÚ Ý:

1. Không phải từ nào tận cùng là “ly” cũng là trạng từ cách thức – NOUN +ly; ADJ – ADJ + ly; ADV . – friend; friendly (adj): thân thiện – love; lovely (adj): đáng yêu, dễ thương – man; manly (adj): nam tính .

2. Các tính từ tận cùng là “ly” khi bổ nghĩa cho động từ ta phải nói: “IN A FRIENDLY/LOVELY/…… WAY/MANNER” : theo cách

They welcomed us in a friendly way. (Họ đã đón tiếp chúng tôi 1 cách thân thiện.)

2. TRẠNG TỪ CHỈ THỜI GIAN (adverbs of time): Là những chữ như: TODAY, YESTERDAY, TOMORROW, NOW, LAST/PAST WEEK, NEXT MONTH, LATE, EARLY,…………………… Chúng được dùng để trả lời câu hỏi “When?”

– I want to do it now.

– She came yesterday.

– He got up late.

– What’s going to happen next?

CHÚ Ý: Các trạng từ chỉ thời gian có liên quan mật thiết đến cách dùng các thì. Trạng từ chỉ thời gian có thể đặt ở đầu câu hoặc cuối câu, tuyệt đối không đặt ở giữa câu.

3. TRẠNG TỪ CHỈ NƠI CHỐN (adverbs of places): Diễn tả hành động xảy ra nơi nào, ở đâu, gần xa thế nào. Được dùng để trả lời câu hỏi “Where?” Các trạng từ là: HERE, THERE, AWAY, EVERYWHERE, SOMEWHERE,…..

– I’m standing here.

– She went out.

– John is sitting outside.

– We looked for her everywhere.

4. TRẠNG TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG (adverbs of quantity): Là những chữ chỉ số lượng ÍT, NHIỀU, MỘT LẦN, HAI LẦN, – My son works very little. – He won the prize twice.

5. TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT (adverbs of frequency): Dùng để chỉ mức độ thường xuyên của 1 hành động. Chúng dùng để trà lời câu hỏi “How often?” – always: luôn luôn (100%) – usually = frequently: thường thường (70%) – occasionally: thỉnh thoảng (40%) – sometimes: đôi khi (30%) – seldom = rarely: hiếm khi, ít khi (10%) – hardly: hầu như không (5%) – never: không bao giờ (0%) (ever: có bao giờ –> chỉ dùng trong câu hỏi và câu phủ định) Vị trí của các trạng từ này là đặt sau TO BE/ động từ khiếm khuyết nhưng đặt trước động từ thường.

– John is seldom on time.

– He always works hard.

– She will never love me.

– Does he ever drink wine?

Để nhấn mạnh hay trả lời ngắn, ta có thể đặt các trạng từ này trước động từ khiếm khuyết.

– He never can understand.

– Can you frequently meet her? Yes, I frequently can.

6. TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ (adverbs of degree): Diễn tả mức độ 1 hành động xảy ra. VERY (rất), TOO (quá), QUITE = PRETTY (khá. quite: ý tốt. pretty: ý xấu), EXTREMELY (cực kì), ALMOST (hầu như), ABSOLUTELY (tuyệt đối), TERRIBLY (hết sức).

– This coffee is very bad.

– It is too hot today.

– Your sister is rather fat but she is quite hard.

– Miss Hoa is pretty but she is pretty lazy.

132.

Đáp án: D

Giải thích: DUE TO + N/N phrase/V.ing

– chỗ trống cần ADJ bổ nghĩa cho “fuel prices” (COMPOUND NOUN)

– loại (A) và (C) động từ (rise – rose – risen) – rise (v): mọc lên, tăng lên, dâng lên

– loại (B) vì các tính từ có tiền tố “a” như: asleep, afraid, awake, aisen,……. bổ nghĩa cho danh từ không đứng trước danh từ đó mà phải đứng sau + The boy is afraid. + The woman is asleep. + an afraid boy (sai); a frightened boy + an asleep child (sai); a sleeping child

MẸO TOEIC: cứ thấy giá cả thì chọn ADJ đuội gốc hoặc đuôi V.ing.

Dịch: Vì giá nhiên liệu tăng cao, công ty đã quyết định tăng thêm một khoản phụ phí cho tất cả chuyến giao hàng.

133.

Đáp án: B

Từ mới:

– compete (v): đua tranh, ganh đua –> competitive (adj)

– competition (n): sự cạnh tranh, cuộc thi – competitor (n): người cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh

– release (v): giải phóng, phóng thích, phát hành

– introduce (v): giới thiệu – leather (n): đồ da, da thuộc

– jacket (n): áo khoác, áo choàng

– regular (adj): đều đặn, thường xuyên; regularly (adv)

– soft (adj): mềm dẻo

Dịch: Bởi vì đối thủ cạnh tranh mạnh nhất đã cho ra một dòng thời trang mùa thu, NTR Inc. đã nhanh chóng hành động để giới thiệu dòng áo choàng da mới của công ty.

134.

Đáp án: B

Giải thích: Vấn đề thứ nhất: nhiều bạn rất băn khoăn là chỗ trống phải chọn ADJ để bổ nghĩa cho N phía sau hay phải chọn ADV bổ nghĩa cho V phía trước

– Thứ nhất: đáp án câu này không có trạng từ. Chúc mừng bạn

– Thứ hai: do các bạn chưa hiểu rõ về chức năng, vị trí của từng từ loại trong câu. Câu này không thể chọn trạng từ (nếu có) vì: ; Vị trí của trạng từ cách thức là đứng sau động từ và đứng sau cả túc từ của động từ (nếu có). Nhưng nếu túc từ của động từ là 1 cụm từ dài, 1 mệnh đề, 1 câu thì ta đưa trạng từ ra trước động từ để nhấn mạnh và tránh gây nhầm lẫn.

– He speaks well English. (sai)

– He speaks English well. (đúng) .

– He walks slowly.

– He slowly walks down the street with his son.

Vấn đề thứ hai: nhiều bạn đã xác định được chỗ trống cần ADJ, nhưng đáp án cho cả V.ing và V3/ed (TÍNH TỪ PHÁI SINH), gây khó khăn cho các bạn khi chọn đáp án

– Giải quyết triệt để điểm ngữ pháp này đơn giản chỉ là tìm xem nghĩa của tính từ đó đang biểu thị nghĩa chủ động hay bị động. Nếu biểu thị nghĩa chủ động thì chọn V.ing, nếu biểu thị nghĩa bị động thì chọn V3/ed (chủ đề này sẽ nói rõ trong một lúc khác)

– Không phải từ nào cũng đều có 2 TÍNH TỪ PHÁI SINH

– có những từ có cả 2 như: tiring/tired, boring/bored,………

– có những từ chỉ hình thức V.ing mới là ADJ: moving, còn MOVED chỉ là V chia Quá khứ đơn, exist trong câu này cũng vậy

– có những từ chỉ có hình thức V3/ed mới là ADJ: proposed chẳng hạn,……

Từ mới:

– enclose (v): đính kèm, bao gồm, chứa – summarize (v): tóm tắt, tổng kết – propose (v): đề nghị, đặt ra, đề xuất – exist (v): tồn tại, sống; existing (adj): hiện tồn, hiện hành – regulation (n): quy định, quy tắc, luật lệ

Dịch: Các tài liệu đính kèm tổng kết những thay đổi được đề xuất về các quy định làm tăng ca hiện hành.

135.

Đáp án: A

Giải thích:

– inspite of = despite + N/N phrase/V.ing – prior to + N/N phrase/V.ing. prior to = before.

Nhưng cách dùng của BEFORE có chút khác biệt: sau nó là một mốc thời gian hoặc một cụm từ/mệnh đề chỉ thời gian. không hợp nghĩa trong câu này

– I had left before she came. (BEFORE là LIÊN TỪ (conj))

– I will be there before 8 p.m. (BEFORE là GIỚI TỪ (prep.))

– I had met her before. (BEFORE là TRẠNG TỪ (adv))

– however bên cạnh nó luôn có dấu phẩy (tùy trường hợp trước/sau)

– yet đầu câu + CLAUSE

Từ mới:

– inspection (n): sự kiểm tra, sự thanh tra

– accidental (adj): tình cờ, ngẫu nhiên, bất ngờ – arise (v): xuất hiện, nảy sinh, sinh ra – from time to time = once in a while: thỉnh thoảng, lâu lâu

Dịch: Mặc dù thường xuyên kiểm tra, nhưng những vấn đề máy móc hệ thống thỉnh thoảng vẫn phát sinh.

136.

Đáp án: C

Giải thích:

– CẤU TRÚC SONG SONG (PARALLEL STRUCTURE) . Khi liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về mặt từ loại: noun đi với noun, verb đi với verb,………

MỘT SỐ CẤU TRÚC SONG SONG – … and … – both … and … – … as well as … – not only … but … also … (as well) – … or … – (n)either … (n)or … Đằng trước là 1 Compound Noun, đằng sau đã có Noun, vậy chỗ trống cần ADJ bổ nghĩa cho Noun – loại (A) động từ – loại (B) và (C), đây không phải hình thức tính từ mà chỉ là PHÂN TỪ

Từ mới:

– applicant (n): người xin việc, ứng viên

– possess (v): có, sở hữu – experience (n): kinh nghiệm # experiment (n): cuộc thí nghiệm

– comparable (adj): có thể so sánh được, tương đương – relate (v): kể lại, có liên quan, dẫn đến => related (adj): có liên quan – field (n): cánh đồng, lĩnh vực

Dịch: Những ứng viên phải có bằng quản trị kinh doanh hoặc có kinh nghiệm tương đương như thế trong lĩnh vực có liên quan (đến kinh tế).

137.

Đáp án: D

Từ mới:

– abbreviate (v): tóm tắt, viết tắt, rút gọn

– terminate (v): kết thúc, chấm dứt, hoàn thành

– schedule (v): lên lịch, dự định, sắp lịch

– postpone (v): hoãn lại, trì hoãn

– recruit (v): tuyển người, chiêu mộ; recruitment (n)

– advertise (v): quảng cáo; advertising(n): sự quảng cáo, nghề quảng cáo

Dịch: Cuộc họp quảng cáo tuyển dụng (cái mà) đã được dự kiến vào ngày mai đã được hoãn lại đến đến tuần sau.

137.

Đáp án: D

Giải thích:

– sau MOST + ADJ/ADV – loại (C) tính từ vì nếu như thế: adj+the+Noun(sai), mà phải là: the+ adj+Noun (the probable cause..)

– trạng từ “probably” đứng đầu mệnh đề bổ nghĩa cho cả mệnh đề (xem lại các câu trước có đề cập vị trí và chức năng của trạng từ)

– MỘT CÁCH GIẢI THÍCH TRÊN MẠNG (hơi khó hiểu đối với các bạn nhập môn).

– loại bỏ các thành phần phụ thì câu còn lại là: The expansion is —— the cause.

Chúng ta thấy “the expansion” ở đây là thứ dùng để miêu tả cho “the museum” rồi. Nên không chọn tính từ vào đây. Nếu nghĩ tính từ mô tả cho “the expansion” thì cũng không được vì nếu vậy thì phải là “the probable cause” (tính từ phải vào giữa the và danh từ). Do đó, chúng ta không chọn tính từ “probable” vào đây nữa vì tính từ vào đây sẽ không mô tả cho cái gì cả. Câu này, đơn giản chúng ta thấy câu đã đủ các thành phần chính của câu rồi: chủ ngữ (The expansion…), hành động (is), tân ngữ (the cause…) cho nên chúng ta chọn trạng từ probably để bổ sung thêm ý cho câu: The expansion is probably the cause. = Việc mở rộng có khả năng là nguyên nhân. – most ở đây bổ nghĩa cho trạng từ probably. (most và more là trạng từ, có thể bổ nghĩa cho trạng từ) The expansion is most probably the cause. = Việc mở rộng có khả năng là nguyên nhân nhiều nhất.

Từ mới:

– expand(v): mở rộng;

expansion (n)

– significant(adj): quan trọng, đáng kể

– revenue(n): thu nhập, doanh thu

– probable(adj): có thể, có khả năng, chắc hẳn; probably(adv)

Dịch: Sự mở rộng của bảo tàng lịch sử tự nhiên rất có thể là nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng doanh thu đáng kể.

138.

Đáp án: B

Từ mới:

– occur(v): xảy ra, diễn ra

– available(adj): sẵn có, có thể tìm thấy

– available + for, available + to s.o

– throughout(adj, adv): khắp, suốt

Dịch: Thông tin về các sự kiện diễn ra tại rạp hát xuyên suốt cả năm có sẵn trên/ thông qua trang web của chúng tôi.

139.

Đáp án: D

Giải thích:

– other + uncountable noun/ plural countable noun: khác, cái khác

– others: những cái khác

– the other: cái còn lại

– the others: những cái còn lại

– another + single N: cái khác (trong số chưa xác định) ĐẠI TỪ TƯƠNG HỖ (reciprocal pronouns)

– each other / one another: lẫn nhau Dùng để diễn tả hành động qua lại giữa các người/ vật với nhau.

– each other: dùng cho 2 người/ 2 vật

– one another: dùng cho 3 người/ 3 vật trở lên

– discover(v): khám phá, phát hiện ra

– relevant(adj): thích hợp, thích đáng, có liên quan

Dịch: Thông qua Internet, mọi người đang khám phá ra những cách mới để chia sẻ những thông tin hữu quan cho nhau.

140.

Đáp án: B

Từ mới:

– accommodation n): sự điều tiết, sự thích nghi, chỗ ở, sự thỏa hiệp

– policy (n): chính sách, nội quy, quy định

– handling (n): cách trình bày, cách xử lý; handle (v)

– measure (n): sự đo lường, giới hạn, phạm vi

– checkout (n): sự thanh toán

Dịch: Thư viện đã thông báo một nội quy mới rằng tất cả các đầu sách được cho mượn phải được trả lại trong vòng 5 ngày làm việc (ngày hành chính, không tính thứ bảy và chủ nhật) kể từ ngày thanh toán.

[/sociallocker]
Đáp án: B
Từ mới:
– accommodation n): sự điều tiết, sự thích nghi, chỗ ở, sự thỏa hiệp
– policy (n): chính sách, nội quy, quy định
– handling (n): cách trình bày, cách xử lý; handle (v)
– measure (n): sự đo lường, giới hạn, phạm vi
– checkout (n): sự thanh toán
Dịch: Thư viện đã thông báo một nội quy mới rằng tất cả các đầu sách được cho mượn phải được trả lại trong vòng 5 ngày làm việc (ngày hành chính, không tính thứ bảy và chủ nhật) kể từ ngày thanh toán.
Chấm điểm bài viết!

8
Leave a Reply

avatar
6 Comment threads
2 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
3 Comment authors
lethehuyhp1990hoaviHuyền NguyễnUnknown Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
Unknown
Guest

giải thích rất rõ ràng, cặn kẽ

Huyền Nguyễn
Guest

Rất đầy đủ và chi tiết. Mình có thể vừa làm vừa rút kinh nghiệm lỗi sai mà còn được cập nhật lại những kiến thức căn bản. Rất cảm ơn các thành viên của Giaidetoeic

Unknown
Guest

your programe is very clear but untill now, i have not saw others sections in Toiec test. could you help me???

Unknown
Guest

Tks ADmin nhiều, h qua test 2 (y) <3 <3

Unknown
Guest

Tks Admin, h qua test 2 (Y)

hoavi
Guest
hoavi

Ad ơi, sao web mới mình ko thấy lời giải đâu hết z? Mình đang luyện thi toeic gấp rất cần ah. Mong ad up lại.