[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 1 – Actual Test 4 – Part 5

101. Considering the failure of ……….system to other adequate support, we might have to provide refunds to our customers.

Đáp án: D
Giải thích: System là danh từ =>> cần 1 tính từ sở hữu (TTSH + danh từ ) =>> chọn D
Dịch: Tính đến sự hư hỏng hệ thống của chúng ta nhằm có sự hỗ trợ thích hợp khác, rất có thể chúng tôi cần phải hoàn lại tiền cho khách hàng của mình .

 

102. Some managers are supposed to meet each other at the end of the monthly to talk ………their monthly performance reviews.

 

Đáp án: B
Giải thích:
 Be supposed to : có nghĩa vụ
Talk + about + st ….. nói về cái gì đó
Talk + to + sb …nói chuyện với ai
Talk + with + sb …. chuyện trò với ai
Dịch: Một số nhà quản lý có nghĩa vụ phải gặp nhau vào cuối định kỳ hàng tháng để nói chuyện về đánh giá hiệu suất hoạt động hàng tháng của họ .

 

103. There’s another piece of evidence that there has been enormous ……….in the supply of customized services to customers.

 

Đáp án: A
Giải thích: Enormous là tính từ =>>cần 1 danh từ =>chỉ có growth ( n) : sự tăng trưởng, tốc độ phát triển
Dịch: Xuất hiện một phần chứng cứ là đã có sự tăng trưởng vượt bậc trong việc cung ứng dịch vụ làm theo yêu cầu của khách hàng.

 

104. Our aim is to increase the efficiency of the rail services both for freight and passengers by providing services on the network and increasing ………among companies.

 

Đáp án: D
Giải thích: 
Vị trí cần điền 1 danh từ chỉ sự cạnh tranh giữa các công ty
Bổ sung : Cấu trúc to be + to v là dạng cấu trúc đặc biệt được dùng trong các trường hợp sau:
1. Ra mệnh lệnh => No one is to leave this building without the permission of the police. (không ai được rời khỏi toà nhà này mà không có sự cho phép của cảnh sát.)
2. Dùng với mệnh đề If để diễn đạt câu điều kiện “Nếu muốn … thì …” => If you are to pass the exam, you should study harder. (Nếu bạn muốn đậu bài kiểm tra thì bạn nên học chăm hơn đi.)
3. Dùng với nghĩa ‘phải làm gì đó’ (dùng giống cấu trúc ‘to be supposed to V) => You are to clean your room, whether you like it or not <=> You are supposed to clean your room, whether you like it or not (Con phải dọn phòng của con, dù con có muốn hay là không ! )
4. Truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt chính thức => She is to get married next month. (Cô ấy sắp kết hôn vào tháng tới)
5. Dùng ở thì quá khứ để thông báo về một sự việc mà bạn biết là sắp sửa xảy ra không lâu sau đó (dùng trong văn bản văn học hay lịch sử) => Romeo was never to see Juliet again. ( Romeo sẽ không bao giờ được gặp lại Juliet nữa :(( => The boy was to become the King. (Cậu bé sẽ trở thành vị vua).
Note:
*Cấu trúc này thường được dùng trong các đề mục báo, với động từ ‘to be’ bị lượt bỏ:
=> The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.
(Thủ tướng Chính phủ sẽ ra một tuyên bố vào ngày mai)
* to be about to + v = near future (sắp sửa) => They are about to leave. (Họ sắp sửa đi).
Dịch: Mục đích của chúng tôi là nâng cao hiệu quả các dịch vụ đường sắt cho cả hàng hóa và hành khách bằng cách cung cấp các dịch vụ trên mạng và tăng cường sự cạnh tranh giữa công ty.

 

105. People can obitan information ………..an article containing several casess of the implementation of the new technology and its imfact.

 

Đáp án: C
Dịch: Người ta có thể có được thông tin từ một bài báo bào gồm những trường hợp về việc thực hiện công nghệ mới và tác động của nó.

 

106. …………we are under a tight deadline on product delivery, we will have to ask for assistance from other departments.

 

Đáp án: B
Giải thích: Cần từ vựng because : vì ( nó hợp nghĩa với câu nhất)
– moreover hơn nữa , ngoài ra
– therefore = do đó, vì vậy ( nhưng cái này hay đi sau nó là dấu phẩy)
– nevertheless = tuy nhiên
Dịch: Bởi vì chúng tôi đang trong hạn cuối về phân phối sản phẩm, chúng tôi sẽ phải yêu cầu sự hỗ trợ từ các bộ phận khác.

 

107. We are sorry to announce that we will not ……….any credit cards starting next year since a cash deposit is required.

 

Đáp án: C
Giải thích: Will +động từ nguyên thể (will là động từ khuyết thiếu nên mà modal vs + V- nguyên thể không “ to “ )
Dịch: Chúng tôi rất xin lỗi phải thông báo rằng bắt đầu từ năm sau chúng tôi sẽ không chấp nhận bất kỳ thẻ tín dụng nào vì một khoản tiền gửi bằng tiền mặt là bắt buộc.

 

108. The chairperson was trying to curtail a lengthy, heated discussion ……….the merits of work ethics due to the time constraint.

 

Đáp án: A
Giải thích: discussion on/about st:thảo luận về việc gì
Dịch: Do sự hạn chế thời gian, người chủ tọa đang cố gắng ngăn chặn việc kéo dài cuộc bàn luận căng thẳng về những giá trị của đạo đức nghề nghiệp.

 

109. Many online retailers state that it is………than they expected to set price that attract more customers while boosting their profit margins.

 

Đáp án: C
Giải thích: 
So sánh hơn với tính từ dài S1 + be + more +long- adj + than + S2
KTBS: CẤU TRÚC CÂU CỦA CÁC DẠNG SO SÁNH TRONG TIẾNG ANH
1. Equality(So sánh bằng) S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ex:
+She is as stupid as I/me
+This boy is as tall as that one (Không lặp lại từ đã dùng ở chủ ngữ)
Population of Ho Chi Minh city isn’t as much as thatof Bangkok.
2. Comparative(So sánh hơn) Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun
Ex: She is taller than I/me This bor is more intelligent than that one.
Dạng khác:S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn)
3. Superlative(So sánh nhất) Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun. Ex: She is the tallest girl in the village. He is the most gellant boy in class. Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
Chú ý:
-1.Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất.(ex:hot–>hotter/hottest)
-2.Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ “y” thì đổi “y” thành “i” rồi thêm “er” trong so sánh hơn và “est” trong so sánh nhất(ex:happy–>happier/happiest)
-3.Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng “le”,”et”,”ow”,”er”vẫn xem là tính từ ngắn
-4. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)
-5. Double comparison(So sánh kép) + Same adj: Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er Long adj:S + V + more and more + adj
Ex: The weather gets colder and colder. (Thời tiết càng ngày càng lạnh.)
His daughter becomes more and more intelligent. (Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh)
+ Different adj: The + comparative + S + V the + comparative + S + V. (The + comparative the + từ ở dạng so sánh hơn)
Ex: The richer she is the more selfish she becomes. (Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn).
The more intelligent he is the lazier he becomes. (Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.)
Dạng khác(càng…càng…)
The + S + V + the + comparative + S + V
Ex: the more we study the more stupid we feel.
Chú ý: Trong câu so sánh kép,nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh Ex: the more English vocabularywe know the better we speak.
-6. Multiple Numbers Comparison(So sánh gấp nhiều lần) S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun. multiple numbers:half/twice/3,4,5…times/Phân số/phần trăm. Ex: She types twice as fast as I. In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary as men.
Dịch: Nhiều nhà bán lẻ trực tuyến nhà nước cho rằng đó là khó khăn hơn so với dự kiến để thiết lập mức giá vừa để thu hút nhiều khách hàng hơn trong khi vừa đảm bảo tăng lợi nhuận cho họ.

 

110. Enclosed is a…………of the company’s current activities and plans, so read it carefully and leave your comments on it.

 

Đáp án: D
Giải thích:
– total (tổng)
– product ( sx, sản phẩm)
– registration ( sự đăng ký)
– summary ( bản tóm tắt)
Dịch: Kèm theo đây là một bản tóm tắt các hoạt động và kế hoạch hiện tại của công ty, vì vậy hãy đọc nó cẩn thận và để lại ý kiến của bạn về nó.

 

111. The revised version of an unpublished manuscript………due to arrive this morning at 10 o’clock, but unexpected problems delayed the shipping.

 

Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc ” the N1 of the N2” thì động từ sẽ chia theo N1 và do trong câu có trạng từ this morning : sang nay, tức chỉ quá khứ.
(lưu ý: ở đây “due to” không đóng vai trò là giới từ mà là tính từ “due” = có hạn, đến hạn )
Dịch: Các phiên bản sửa đổi của một bản thảo chưa được công bố có hạn nộp sáng nay vào lúc 10 giờ, nhưng do sự cố đột xuất trong việc vận chuyển nên đã bị hoãn lại.

 

112. ………searching for long –term economic growth the government intends to study immediate solutions to avoid severe criticism from the public.

 

Đáp án: D
Giải thích:
– According to = (pre) theo như..
– Future = (N) tương lai
– However = (adv) tuy nhiên
– Instead of =(pre) thay vì
Sau “ According to” or “ instead of “ + V-ing /Noun => loại được B và C
Câu này ta vừa dựa vào ngữ pháp vừa theo nghĩa dịch => loại A vì không hợp nghĩa với câu
Dịch: Thay vì nghiên cứu phát triển nền kinh tế trong dài hạn, nhưng chính phủ dự định nghiên cứu các giải pháp trước mắt nhắm tránh những chỉ trích nặng nề từ phía công chúng.

 

113. The company you work for is willing to take advantage of new technology, but………….are concerned about adverse consequences.

 

Đáp án: B
Giải thích: 
– others ( = N = other + N)
Other + Ns = những cái khác Other + Ns = Others = 1 N The other = cái còn lại ( 1trong 2 cái đã xác định từ trước) Another = bên cạnh những cái cũ có thêm cái mới ( không xác định)
KTBS:
Another …: một…..nào đó Số ít, dùng khi nói đến một đối tượng nào đó không xác định
This book is boring. Give me another quyển sách này chán quá đưa tôi quyển khác xem => quyển nào cũng được, không xác định.
Other+ danh từ đếm đc số nhiều, danh từ không đếm đc mang ý nghĩa: những cái khác, một chút nữa…….ví dụ: other apple = some more
Others : những …. khác Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định. These books are boring. Give me others : những quyển sách này chán quá, đưa tôi những quyển khác xem => tương tự câu trên nhưng số nhiều.
The other : …còn lại
• Xác định, số ít
I have two brothers. One is a doctor ; the other is a teacher.
Tôi có 2 ngừoi anh. Một ngừoi là bác sĩ ngừoi còn lại là giáo viên.
The others : những …còn lại
• Xác định, số nhiều
I have 4 brothers. One is a doctor ; the others are teachers.
Tôi có 4 ngừoi anh. Một ngừoi là bác sĩ những ngừoi còn lại là giáo viên.
The others = The other + N số nhiều There are 5 books on the table. I don’t like this book. I like the others = ( I like the other books )
Lưu ý là khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thư 2 dùng THE OTHER.
I have 2 brothers. One is a doctor, and the other is a teacher. Tôi có 2 người anh. Một người là bác sĩ, người kia là giáo viên.
Dịch: Công ty mà bạn làm việc muốn tận dụng lợi thế của công nghệ mới, nhưng những người khác lại quan ngại về hậu quả xấu của việc sử dụng công nghệ đó.

 

114. The renovated French restaurant next to the post office attracted more customers as a result of its…………priced, various food selections.

 

Đáp án: A
– reasonably ( hợp lý)
– thoroughly ( hoàn thành, triệt để)
– gratefully (biết ơn)
– virtually ( hầu như, thực tế)
Dịch: Việc đổi mới của nhà hàng Pháp cạnh bưu điện đã làm cho khách hàng đến với họ nhiều hơn, nhờ vào việc đưa ra chính sách giá hợp lý và sự lựa chọn thực phẩm phong phú.

 

115. The elegant hotel known for its fabulous amenities is………..located near the local airport.

 

Đáp án: C
C. conveniently cần adv để bổ nghĩa cho động từ locate
Dịch: Khách sạn thanh lịch được biết đến với những tiện nghi tuyệt vời, nó tọa lạc ở nơi thuận lợi gần sân bay của địa phương.

 

116. The launch of new software programs has been under the …………of Mr. Lopes, who’s famous for his dedication to the company.

 

Đáp án: D
Giải thích: Vị trí cân điền 1 danh từ nhưng cả 4 đáp án đều là danh từ nên ta dịch để chọn.
A. attendance = số người tham gia
B. sight = tầm nhìn
C. provision =sự cung cấp
D. supervision = sự giám sát
Dịch: Sự ra mắt của chương trình phần mềm mới được chỉ đạo dưới sự giám sát của ông Lopes, người nổi tiếng với sự cống hiến của mình cho công ty.

 

117. Emma Jean, ………..was nominated for an Employee of the Month Award for her exceptional work performance, will deliver a speech this evening.

 

Đáp án: A
Giải thích:
Vị trí cần điền một đại từ quan hệ làm chủ ngữ, thay thế cho anh từ chỉ người (Emma Jean) => who
Who : ai đó (làm đại từ quan hệ)
– Hai câu có danh từ chung là người
– Who làm chủ ngữ của vế phụ Anyone (bất cứ ai)
– Động từ chia số ít
-Thường dùng cho câu phủ định, nghi vấn
Don’t believe anyone in the house: đừng tin bất cứ ai trong nhà này.
Whose + danh từ ( cái gì đó của ai)
Whichever (bất cứ, tùy theo)
You can use whichever of the pens you want (trong số những chiếc bút đó) bạn có thể sử dụng bất cứ cái nào bạn muốn.
Dịch: Emma Jean, người được đề cử cho giải nhân viên xuất sắc của tháng với những thành tích vượt trội của mình, sẽ có bài phát biểu vào tối nay.

 

118. Our policy guarantees that any damaged products incurred in transit will be………..immediately with new ones, or a full refund will be issued.

 

Đáp án: D
A. prepared + for ST / to do ST: chuẩn bị , sẵn sàng làm việc gì
B. consumed + with + Noun : héo hon vì …
C. revised(adj) : được sửa đổi, xem lại.
D. replaced + with + ST : được thay thế bởi…
Dịch: Đảm bảo về chính sách của chúng tôi là bất kỳ sản phẩm bị hư hỏng phát sinh trong vận chuyển sẽ được thay thế ngay lập tức bằng những sản phẩm mới, hoặc sẽ được hoàn trả toàn bộ .

 

119. The planning officer was struggling to get a permit to…………a residential area, which can easily cost a billion dollars even before the expense of buying the land.

 

Đáp án: A
Giải thích:
Bổ sung : achieve, accomplish và attain nói trên đều mang nghĩa là “đạt được, giành được một điều gì đó”.
Nhưng hãy thử xem sắc thái biểu cảm của chúng có giống nhau không nhé!
Achieve: người ta sử dụng động từ này khi diễn tả việc đạt được một mục tiêu hoặc tiêu chuẩn nào đó (reach an objective or standard), đặc biệt là việc đạt được thành quả sau một quãng thời gian nỗ lực. He was delighted to have achieved his ambition of becoming a rock star. (Anh ấy rất vui khi đạt được tham vọng của mình là trở thành một ngôi sao nhạc rock).
Danh từ tương ứng của động từ này là “achievement” có nghĩa là thành tựu.
Accomplish: động từ này có thể được sử dụng giống như “achieve”, song nó còn mang thêm sắc thái nghĩa “hoàn thành xuất sắc một cái gì đó” (successfully complete something) nữa.
Hãy nhìn ví dụ dưới đây: They safely accomplished the task of freeing the soldiers. (Họ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giải cứu binh lính một cách an toàn).
Tính từ tương ứng “accomplised” diễn tả một người làm một điều gì đó với kĩ năng tuyệt vời.
She is an accomplished pianist.
(Cô ấy là một nghệ sĩ piano xuất sắc). Danh từ tương ứng của động từ này là “accomplishment” chỉ những việc đã làm được. Attain: nghĩa là đạt được một tiêu chuẩn nhất định (reach a certain standard), được sử dụng trong so sánh (comparison) và cân đo đong đếm (measurement). She attained the highest grades in the final exams.
(Cô ấy đạt điểm cao nhất trong các bài thi cuối kì).
Danh từ tương ứng là “attainments” (ở dạng số nhiều) có nghĩa là kiến thức.
A. develop = phát triển
B. revise = chỉnh sửa
C. achieve = đạt được
D. contribute = đóng góp
Ví dụ: A man of high attainments: người học rông hiểu sâu. Một dạng khác ít trang trọng hơn của attain là động từ quen thuộc get.
Dịch: Nhân viên phòng kế hoạch đang phải vật lộn để có một giấy phép phát triển khu vực dân cư,để có được nó họ có thể dễ dàng chi một tỷ đô la ngay cả trước khi chi cho việc mua đất.

 

120. The chief executive officer is obligated to retain all the information of a……….nature in relation to negotiations.

 

Đáp án: C
Giải thích: Cần 1 tính từ hoặc danh từ để bổ nghĩa cho “nature”
Be obligated to : bị bắt buộc.. No obligation to do s.thing : không có nghĩa vụ để làm gì .
A. limited = giới hạn
B. former = cũ , trước đây
C. confidential = bí mật
D. mandatory = bắt buộc
Dịch: Các giám đốc điều hành bắt buộc phải bảo lưu tất cả các thông tin có tính chất bí mật liên quan đến các cuộc đàm phán.

 

121. Service occupations are prevalent in all sector of the economy, such as in manufacturing as…………as in the service sector.

Đáp án: B
Giải thích: “ As well as” = cũng như
Dịch: Các ngành nghề phục vụ rất phổ biến trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, trong sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ.
122. Those individuals who want to gain automatic access to the information are advised to ……….the password that was sent to them by phone.
A. enter
B. place
C. offer
D. create
Đáp án: A
A. enter = nhập vào
B. place = vị trí
C. offer = cung cấp
D. create = tạo ra
Dịch: Những cá nhân muốn tự động truy cập những thông tin được khuyên nên nhập mật khẩu mà đã được gửi cho họ qua điện thoại.

123. The newly appointed vice president is expected to earn the……….trust of employees despite all indications to the contrary.

 

Đáp án: D
Giải thích: Cần một tính từ để bổ nghĩa cho “trust”
A. completely (adv) hoàn toàn
B. completed (adj) chỉ việc đã hoàn thành
C. completing (v) hoàn thành
D. complete (adj) chỉ dự dịnh, mong muốn hoàn thành, trọn vẹn, đầy đủ
Dịch: Các phó giám đốc mới bổ nhiệm được kỳ vọng sẽ nhận được sự tín nhiệm hoàn toàn từ phía nhân viên mặc dù tất cả đang chỉ ngược lại.

 

124. The board of directors will……….a regular employment session next Monday September 16th at 10a.m in the board room.

 

Đáp án: B
A. close = gần
B. hold = tổ chức
C. wait = chờ
D. meet = gặp gỡ
Dịch: Hội đồng quản trị sẽ tổ chức một buổi họp về công việc thường xuyên vào tiếp theo thứ hai ngày 16 tháng 9 lúc 10 giờ sáng tại phòng hội đồng.

125. Many finacial specialists…………..predicted that industries might encounter a decline in manufacturing investment in 2007 by almost 15 percent.
A. mistook
B. mistake
C. mistaken
D. mistakenly

Đáp án: D
Giải thích: Cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho “ predicted”
Dịch: Nhiều chuyên gia tài chính đã sai lầm khi dự đoán rằng ngành công nghiệp có thể gặp phải một sự suy giảm trong đầu tư sản xuất vào năm 2007 gần 15 phần trăm.

126. ………..months of tough negotiations, it was announced this morning that an agreement had finally been reached.
A. following
B. except
C. upon
D. at

Đáp án: A
A. following (giới từ) sau
B. except = trừ khi (thường đi với giới từ for )
C. upon = khi, theo
D. at = tại (nơi)
Dịch: Sau nhiều tháng đàm phán khó khăn, nó đã được công bố vào sáng nay rằng một thỏa thuận cuối cùng đã đạt được.

127. Our skilled and expertenced service representatives will be able to resolve any problems you might encounter by…………
A. himself
B. herself
C. itself
D. themselves

Đáp án: D
Giải thích: Ta thấy có TTSH “our” ở đâu câu => themselves
Dịch: Nhân viên có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm phục vụ của chúng tôi có khả năng giải quyết bất kỳ vấn đề nào mà bạn có thể gặp phải do chính dịch vụ của chúng tôi cung cấp.

128. All employees should be informed explicitly of their responsibilities in relation to………….client information.
A. sensitive
B. competitive
C. affordable
D. courteous

Đáp án: A
Giải thích: A. sensitive = nhạy cảm
B. competitive = cạnh tranh
C. affordable = giá cả phải chăng
D. courteous = lịch sự relation to : liên quan đến
Dịch: Tất cả nhân viên cần được thông báo một cách rõ ràng trách nhiệm của họ liên quan đến những thông tin nhạy cảm của khách hàng.

129. Much of the expected boots in revenue is related to a transaction fax which has yet to receive final ………….from Congress.
A. approving
B. approved
C. approval
D. approves

Đáp án: C
Giải thích: Với “final” là tính từ => cần 1 danh từ (adj + noun)
A. approving ( v)
B. approved (adj)
C. approval (noun) ( chú ý thêm từ proposal )
D. approves (v)
Dịch: Phần lớn các dự kiến bị trì trệ ở nguồn vốn có liên quan đến một số fax giao dịch mà vẫn chưa nhận được sự phê duyệt cuối cùng từ Quốc hội.

130. Since the corporate system has a………….structured daily schedule, it would be nearly impossible to impair the work efficiency.
A. hopefully
B. highly
C. probably
D. rarely

Đáp án: B
A. hopefully = hi vọng
B. highly = cao
C. probably = có thể
D. rarely = hiếm khi
Dịch: Kể từ khi hệ thống của công ty có một cấu trúc lịch trình hàng ngày cao, nó sẽ gần như không thể ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

131. In an effort……….customers with respect we have changed our hours to accommodate customer needs.
A. treating
B. has treated
C. treated
D. to treat

Đáp án: D
Giải thích: 
Effort + to V … nỗ lực làm gì
Treat with : đối đãi, điều trị, xử lý, giải quyết, dàn xếp
Dịch: Trong một nỗ lực để dàn xếp với khách hàng, chúng tôi đã thay đổi giờ của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

132. The local government is planning to construct…………performing arts facilities in order to meet the cultural needs of the population.
A. infrequent
B. additional
C. ongoing
D. incidental

Đáp án: B
Giải thích: A. infrequent = hiếm khi
B. additional = thêm
C. ongoing = thường xuyên
D. incidental = ngẫu nhiên tình cờ
Dịch: Chính quyền địa phương đang lên kế hoạch xây dựng thêm các cơ sở biểu diễn nghệ thuật để đáp ứng nhu cầu văn hóa của nhân dân.

133. The appointment of Mr. Murphy as prime minister was intended to accelerate the proposed economic ………without any hesitation.
A. reformed
B. reformer
C. reforms
D. reformatory

Đáp án: C
Giải thích: 
“Economic “ là tính từ => sau nó phải là 1 danh từ => loại A
Loại B vì là danh từ chỉ người phải có mạo từ đứng trước nó (a/an/the)
Loại D vì không hợp nghĩa
A. reformed (adj) = cách tân, cải tổ
B. reformer (noun) = nhà cải cách, người cách tân
C. reforms (noun) = sự cách tân, cải tổ
D. reformatory (noun) = trại cải tạo
Dịch: Việc bổ nhiệm ông Murphy làm thủ tướng là nhằm thúc đẩy cải tổ nền kinh tế được đề xuất mà không có chút do dự nào.

134. Even though Peterson Group Inc, is one of the largest automobile manufacturing companies, is has yet to see any profits as a result of ……………..market conditions.
A. unfavorable
B. unwilling
C. opposing
D. reluctant

Đáp án: A
Giải thích: Cần 1 tình từ để bổ nghĩa cho “market”
A. unfavorable (adj) = bất lợi
B. unwilling (adj) = không muốn, hủy bỏ
C. opposing (v) = đối lập, chống lại
D. reluctant (adj) = miễn cưỡng
Dịch: Mặc dù Peterson Group Inc, là một trong những công ty sản xuất ô tô lớn nhất, nhưng họ vẫn chưa có bất cứ lợi nhuận nào, nguyên nhân là do những bất lợi của thị trường.

135. When I closed the window, all of the files and folders on my desktop computer……………….except for the icon.
A. are disappearing
B. will have disappeared
C. had disappeared
D. disappear

Đáp án: C
Giải thích: Diễn tả 1 hành động xảy ra trước một hành động => ta dùng thì quá khứ hoàn thành
When + mệnh đề quá khứ, S + had + V2
Disappeared = biến mất
Dịch: Khi tôi đóng cửa sổ, thì tất cả các tập tin và thư mục trên màn hình máy tính của tôi đã biến mất ngoại trừ các biểu tượng.

136. Mr. Conner’s remarks concerning the results of last year’s declining sales were concise and to the ………..
A. grade
B. feel
C. point
D. spot

Đáp án: C
“To the point “ = thẳng vào vấn đề
A. grade = xếp loại, hạng
B. feel = cảm giác
C. point = quan điểm, điểm
D. spot = tại chỗ, vị trí
Dịch: Những nhận xét của ông Conner về sự sụt giảm doanh thu bán hàng năm ngoái là xúc tích và đi thẳng vào vấn đề .

137. Can-Do Engineering is searching for creative, …………..people who can produce excellent quality work that goes beyond customer expectations.
A. motivate
B. motivator
C. motivated
D. motivation

Đáp án: C
Giải thích: Cần tính từ bổ nghĩa cho “people “.
A. motivate (v) = thúc đẩy, động viên
B. motivator (noun) = người thúc đẩy
C. motivated (v) = được thúc đẩy
D. motivation (noun) = động lực
Dịch: Can-Do Engineering đang tìm kiếm những sáng tạo của con người, được thúc đẩy họ có thể làm việc với chất lượng xuất sắc vượt xa sự mong đợi của khách hàng.

138. We want you to be aware that we’re doing our utmost, ………….we will not be able to provide you with a personalized experience on our website.
A. in spite of
B. so as
C. despite
D. though

Đáp án: D
Giải thích: “ In spite of ” và “despite” + Ving/ Noun =>> loại A và C
Còn “so as” và “ though” đều + mệnh đề => dịch nghĩa để chọn đáp án thì chỉ có D là hợp nghĩa
A. in spite of = mặc dù
B. so as = như vậy
C. despite = mặc dù
D. though = mặc dù
Dịch: Chúng tôi muốn bạn biết rằng chúng tôi đang nỗ lực hết mình, mặc dù chúng tôi không thể cung cấp cho bạn một trải nghiệm cá nhân trên trang web của chúng tôi.

139. A new innovative program is ……….to be released, though some system failures happened at the beginning of the inspection.
A. expecting
B. expected
C. expects
D. expect

Đáp án: B
Giải thích: Cần 1 động từ chia ở thể bị động với chủ ngữ là “A new innovative program”: expected = được kỳ vọng.
Dịch: Một chương trình cải tiến mới được kỳ vọng sẽ được phát hành, mặc dù một số lỗi hệ thống xảy ra vào lúc bắt đầu kiểm duyệt chương trình.

140. Milky Cookies……………………enters into a contract with a third patty vendor in order to fulfill its business operations.
A. occasionally
B. prematurely
C. marginally
D. uncommonly

Đáp án: A
Từ mới:
– occasionally(adv): thỉnh thoảng, đôi khi, từng thời kì.
– prematurely(adv): sớm, xảy ra trước thời gian mong đợi.
– marginally(adv): rìa, mép, giới hạn
– uncommonly(adv): không phổ biến, phi thường, một cách khác thường.
Dịch: Đôi khi công ty bánh bích quy Milky tham gia vào một hợp đồng với một nhà cung cấp kẹo có nhân thứ ba để thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.

========================================================================

 

Chia sẻ:

Comment của bạn