[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 1 – Actual Test 6 – Part 5

LINK ĐỀ THI + ĐÁP ÁN CHO ACTUAL TEST 6 – ECONOMY TOEIC RC 1000 VOLUME 1:
Actual Test 6
Đáp án

101. Those individuals who want to reschedule their……..with a doctor should contact us two days in advance.
(A) positions
(B) assignments
(C) subscriptions
(D) appointments

Đáp án:
Giải thích:
“their ” là adj sở hữu nên theo công thức: “Adj sỡ hữu + Noun” thì vị trí cần điền là 1 N,dịch nghĩa => chọn D
Từ mới:
– Position(n): vị trí/chức vụ
– Assignment(n): nhiệm vụ/bổ nhiệm
– Subscription(n): sự mua báo dài hạn
– Appointment(n): cuộc hẹn
– Want to do sth: muốn làm gì đó
– In advance = beforehand = in anticipation = ahead of time:trước
– Make an appointment with sb = fix an appointment with sb : hẹn gặp ai
– Break an appointment: thất hẹn
– Keep an appoitment: đúng hẹn  báo chí/tập chí Subscription
Dịch: Những cá nhân mà muốn sắp xếp lại cuộc hẹn với một bác sĩ nên liên hệ với chúng tôi trước hai ngày.

102. The report shows that builders reserve the right to control the volume of the construction project on…..own.
(A) their
(B) theirs
(C) they
(D) them

Đáp án: A
Giải thích: on one’s own = by oneself = tự một mình làm = riêng mình làm (nhằm nhấn mạnh) =>chọn A
Bổ sung:
the volume of sth: khối lượng/qui mô
On their own = by themselves
sth of + adj sỡ hữu + own
Ex: Children need toys of their own.(trẻ con cần có đồ chơi riêng của chúng)
Dịch: Báo cáo cho thấy rằng các nhà thầu giành quyền tự kiểm soát khối lượng công việc của dự án xây dựng của riêng mình.

103. Information on customers’ details can be stored on one diskette, as can the whole spreadsheet, and the diskettes can then be kept in a………place.
(A) cautious
(B) distinguished
(C) secure
(D) strict

Đáp án: C
Giải thích:
Mạo từ (the/a/an..) + N/cụm N mà cụm N = adj +N chính;
ở đây “place” là N chính nên vị trí cần điền là 1 adj cả 4 đáp án đều là adj => nên dịch nghĩa và chọn C.
Từ mới:
– Cautious(adj): thận trọng/cẩn thận
– Distinguished(adj): kiệt xuất/lỗi lạc
– Secure(adj): được bảo vệ /an toàn
– Strict(adj): nghiêm khắc/nghiêm ngặt
Dịch: Thông tin chi tiết của khách hàng có thể được lưu trữ trên một đĩa mềm, như thể toàn bộ bảng tính, và đĩa mềm sau đó có thể được giữ ở một nơi an toàn.

104. Superb…… has been paid to even the smallest detail, as the project was expected to cost billions of dollars.
(A) attends
(B) attention
(C) attended
(D) attendant

Đáp án:
Giải thích: Ta có “Superb” là adj nên vị trí cần 1 N chính để tạo thành cụm N làm chủ ngữ cho câu.
Bổ sung:
– Pay heed/attention to sth:chú ý tới điều gì
Dạng chủ động:you must pay attention to sth
Dạng bị động:attention to must be paid sth
– Because = since = as = seeing that = now that + SV(clause)
– Because of = on account of = due to = owing to = as a result of = in light of + N/cụm N
Dịch: Sự chú ý kỹ lưỡng ngay cả những chi tiết nhỏ nhất, vì dự án được dự kiến sẽ chi phí hàng tỷ đô la.

105. Mr.Hatcher is now curious about the general opinion on the matter of formatting a standard ……..deluxe system instead of formatting a premiere one.
(A) so
(B) nor
(C) or
(D) and

Đáp án:
Giải thích:
– or: hoặc /cái này hoặc cái kia
– either…or: hoặc….hoặc
– neither…nor: Không…cũng không.
– and: Thêm thông tin (dùng trong cấu trúc song song)
Dịch: Ông Hatcher hiện đang tò mò muốn biết ý kiến chung về địng dạng hệ thống đạt tiểu chuẩn hoặc là hệ thống sang trọng thay thế cho hệ thống ban đầu.

106. If you need to hire…….. help for your growing business, our experts can assist with the hiring process from start to finish.
(A) additions
(B) additionally
(C) additional
(D) addition

Đáp án: C
Giải thích:
Ta thấy công thức need to do sth :yêu cầu làm việc gì đó động từ nguyên mẫu là “hire”
=> vị trí cần điền là 1 từ mà tạo với phần “help for your growing business” tạo thành Sth.
Mà Sth ở đây ta có xem như là 1 cụm N lớn đc cấu tạo từ những N hoặc cụm N nhỏ có thể xem như công thức: Sth = cụm N lớn = (N1/cụm N1 +of/for+ N2/cụm N2) nên vị trí cần điền sẽ là adj bổ nghĩa cho N “ help”=> đáp án C.
Chú ý ở đây adv không phải bổ nghĩa cho động từ “hire” vì không có phù hợp về nghĩa.
Bổ sung:
– Hire = employ = recruit = retain = engage = take sb on : thuê mướn
– Go on strike = walkout: đình công
– Reduce = cut down on: cắt giảm (công nhân)
– Fire = dismiss = lay sb off = dismiss = sack = make sb redundant = discharge: sa thải
– Out of work = jobless = unemloyed = redundant: thất nghiệp
Thuê đình công cắt giảm sa thải thất nghiệp
Dịch: Nếu bạn yêu cầu thuê sự hỗ trợ thêm để phát triển doanh nghiệp của mình, các chuyên gia của chúng tôi có thể hỗ trợ quá trình tuyển dụng từ đầu đến cuối cho bạn.

107. Another computer system failure is going to happen again unless appropri- ate steps are taken to …….. it.
(A) prevent
(B) upgrade
(C) ignore
(D) improve

Đáp án:
Giải thích: dựa vào nghĩa
– Prevent(ngV): ngăn cản/ngăn ngừa
– Upgrade(ngV): nâng cấp
– Ignore(ngV): không để ý tới ai/cái gì,thờ ơ
– Improve(ngV): cải thiện/cải tạo
–  improve on/upon sth system failure: lỗi hệ thống .
– Take to prevent sth: phòng ngừa/ngăn ngừa để hok bị nữa.
Bổ sung:
Cách dùng unless:
– Unless đứng trc mệnh đề phụ = if not:trừ khi/ nếu không
– Dùng với nghĩa “ trừ khi” khi “ unless” đứng giữa 2 mệnh đề hok có dấu “,” giữa 2 vế S + will/shall/be going to + unless + SV
– Dùng với nghĩa “ nếu không” khi “ unless” đứng đầu câu và có dấu “,” giữa 2 vế Unless + SV,S + will/shall/be going to +V
– Prevent/keep/stop So/sth from sth: ngăn cản ai/cái gì khỏi việc gì
Ex: The water circulation will prevent the water from freezing . (Sự lưu thông nước sẽ ngăn chặn nước bị đóng băng )
– Prevent/keep/stop So/sth from doing sth: ngăn cản ai/cái gì làm việc gì
Ex: He tried to prevent me from learning my lessons.(anh ta cố ngăn cản hok cho tôi học bài )
Dịch: Sự lỗi hệ thống máy tính có thể xảy ra 1 lần nữa trừ khi có bước thích hợp để ngăn ngừa nó.

108. All …….. to our fabulous national park will be given a complimentary lunch at the top of the hill.
(A) visit
(B) visitations
(C) visitors
(D) visiting

Đáp án: C
Giải thích: All + N số nhiều ( có “s” ) loại A,D còn lại dựa vào nghĩa chọn đáp án C
Bổ sung:
– at the top of + sth : trên đỉnh của gì đó
– at the top of the hill: trên đỉnh đồi
– Compliment = free of chare = at no charge = for nothing = at no extra cost = at no additional charge: miễn phí/hok cần trả thêm chi phí
– Absolutely /completely + free: hoàn toàn miễn phí
– Be charge an additional fee:bị bắt buộc thêm 1 khoảng phí
– Sth + free: nghĩa là phủ định sth đó
Ex: problem free: hok thành vấn đề
– Tax free : miễn thuế
– visitations  sự thăm viếng
– visitors  du khách
Dịch: Tất cả du khách đến công viên quốc gia tuyệt vời của chúng tôi sẽ được cung cấp một bữa ăn trưa miễn phí tại đỉnh đồi.

109. Once you’ve decided to reduce …….. , there should be additional ways to halve the marketing costs.
(A) values
(B) customs
(C) refunds
(D) expenses

Đáp án:
Giải thích:
– Value(n): giá trị/giá cả
– Custom(n): khách hàng
– Refund(n): tiền trả lại
– Expense(n): sự chi tiêu/(số nhiều) phụ phí,công tác phí
Bổ sung:
– to lose value: mất giá/giảm giá
– fall in value: sự sụt giá
– commercial value = market value:giá thị trường
– Price = cost = value = expense = worth: giá cả
– Costs = expenditure = spending = expenses = overheads = outlay: chi phí
Dịch: Một khi bạn đã quyết định để giảm công tác phí, cần có cách bổ sung để giảm một nửa chi phí tiếp thị.

110. Paulin Cornwall Inc. has made an………discovery people can share in no time in the field of information technology.
(A) amaze
(B) amazing
(C) amazement
(D) amazingly

Đáp án:
Giải thích:
Mạo từ (the/a/an)+ adj + N = cụm danh từ vị trí cần điền là adj nên chọn B
– amaze ngoại V
– amazing  adj
– amazement  N
– amazingly  adv
Bổ sung: amaze = supprise : ngạc nhiên
Dịch: Paulin Cornwall Inc. đã đưa đến 1 sự khám phá tuyệt vời cho con người mà theo đó họ có thể chia sẻ 1 cách nhanh chống trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

111. The first draft of workshop proposals was due yesterday………the director has granted us a short extension to our surprise.
(A) beyond
(B) until
(C) that
(D) but

Đáp án:
Giải thích: Loại C đầu tiên vì “that” không được đứng sao dấu phẩy ,
– That : dùng trong MĐQH But (liên từ): nhưng ( thường đứng giữa và nối hai mệnh đề đối nhau)
Chọn D
– beyond (phó từ) quá, vượt xa hơn
– until ( giới từ & liên từ) đến khi, cho tới khi
– Extension (n) còn có nghĩa là sự gia hạn.
Dịch: Bản dự thảo đầu tiên cho các gói thầu về hội thảo đã đến hạn ngày hôm qua nhưng đạo diễn đã dành cho chúng tôi 1 sự gia hạn ngắn để gây bất ngờ cho chúng tôi.

112. The company is going to carry out the proposal based on the information provided in your letter of intent, so please submit …….application under this note.
(A) you
(B) your
(C) yourself
(D) yours

Đáp án:
Giải thích: Adj sỡ hữu + N chính = cụm N
Bổ sung:
– base on sth : dựa vào cái gì
– carry sth out = conduct = undertake =perform : tiến hành/thực hiện cái gì
– please + V1/to V1: submit = file = present = hand sth in = sent sth in = put sth in : nộp
– cụm under hay gặp under tight deadline pressure : dưới áp lực thời hạn chặt chẽ
– under consideration: đang đc xem xét
– under any circumstance: dưới bất kỳ hoàn cảnh nào
– under supervision: dưới sự giám sát
– under the insurance policy = under guarantee: dưới chính sách bảo hành
Dịch: Công ty sẽ thực hiện các đề xuất dựa trên các thông tin về ý định được cung cấp trong thư của bạn, vì vậy hãy nộp đơn theo ghi chú này.

113. After the introduction of collaboration tool programs, the company, which was in temporary financial trouble, was ……… able to increase its market share.
(A) lastly
(B) at first
(C) meanwhile
(D) finally

Đáp án:
Giải thích:
– Lastly(adv):cuối cùng/sau cùng
– at first: đầu tiên/lần đầu
– meanwhile(adv):trong lúc đó/trong lúc ấy
– finally(adv):cuối cùng lastly thường dùng để chỉ yếu tố cuối cùng, hay bước cuối cùng sau nhiều giai đoạn, hay liệt kê
Còn finally dùng cho chờ đợi một cái gì đó quá lâu, hay vất vả thực hiện,và cuối cùng cũng đạt được cái mong muốn . Ngoài ra còn có
– At last: nghĩa là rốt cuộc, cuối cùng – nhấn mạnh – rất mạnh – nóng ruột – mất kiên nhẫn hoặc sự phiền phức khi chờ đợi rất lâu mới đạt được
E.g: They have passed their exams at last –> Rốt cuộc thì họ đã vượt qua được các kì thi
Bổ sung:
– Lastly: Sử dụng nói về cái sự vật, sự việc cuối cùng của một chuỗi sự kiện khác nhau.Dùng khi nói về một điểm cuối cùng trong một cuộc thảo luận, hoặc một chỉ dẫn cuối cùng, hoặc đề cập tới một mục cuối cùng trong một danh sách, hay bước cuối cùng trong một hành động nào đó.
Ex: Lastly, I’d like to ask you about your plans. => Cuối cùng, tôi muốn hỏi bạn về những kế hoạch của bạn trong tương lai.
– At first: Ta dùng at first với nghĩa: lúc đầu, ban đầu, để bắt đầu cho một tình huống mà sau đó, ta muốn làm tương phản những gì đã diễn ra. Theo cấu trúc này. At first thường theo sau bằng liên từ “but”.
Ex: At first we were very happy, but then every thing started going wrong. => Lúc đầu, chúng tôi rất hạnh phúc, nhưng rồi mọi việc lại bắt đầu xấu đi.
– Eventually = in the end = finally
– To work in collaboration with others: cộng tác với những người khác
Dịch: Sau khi giới thiệu các chương trình công cụ bổ trợ cộng tác cho những khó khăn về tài chính thì tạm thời ở công ty thì đã có thể tăng thị phần.

114. Many people call fairy tales too……… and obvious, but that’s why they are needed.
(A) predicting
(B) predicted
(C) predictable
(D) predictably

Đáp án:
Giải thích: Ta thấy vị trí cần điền nằm trước từ “ and” nên ta chỉ cần nhìn phía sau từ and là loại từ gì?
ở đây “obvious” là adj nên vị trí cần điền sẽ là 1 adj, nhưng ở đây có tới 3 tính từ:adj đuôi -ing (chủ động,chỉ người);adj đuôi –ed ( bị động,chỉ vật); adj đuôi là gốc adj( -able)ưu tiên chọn adj có gốc adj, chọn C.
Bổ sung:
Những công thức mà 2 vế chia giống nhau:
– Not only……. but also ( không những mà còn )
S + V + not only + thì/N/Adj/Adv + but also + thì/N/Adj/Adv
Ex: You are not only intelligent but also modest. Bạn không những thông minh mà còn khiêm tốn nữa. …..
– as well as…….. ( vừa …. Vừa ) S + V + thì/N/Adj/Adv + as well as+ thì/N/Adj/Adv
Ex: She is clever as well as beautiful Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp nữa
Dịch: Nhiều người gọi câu chuyện cổ tích quá dự đoán và hiển nhiên, nhưng đó là lý do tại sao họ là cần thiết .

115. New recycling programs indicate that………. the landlord or the property owners may schedule an appointment to get bulk pickup service in the same building.
(A) only
(B) easily
(C) simply
(D) merely

Đáp án:
Giải thích:
– Only (adj/adv):duy nhất/tốt nhất/đáng xem xét nhất
– Easily(adv):dễ dàng
– Simply(adv):1 cách dễ dàng
– Only vừa là tính từ và là trạng từ với nghĩa là duy nhất. Dựa vào nghĩa 4 trạng từ chỉ có thể chọn ONLY. “the landlord or the property owners” trong khi easily, simply, merely đều không hợp nghĩa. chọn A
Dịch: Chương trình tái chế mới đã cho biết ra rằng chỉ có chủ nhà hoặc chủ sở hữu tài sản có thể sắp xếp một cuộc hẹn để thu gom đc khối lượng lớn trong cùng tòa nhà.

116. During the sessions, speakers will discuss the process of……a global sevice by opening doors to economic opportunities.
(A) establish
(B) establishing
(C) establishes
(D) established

Đáp án:
Giải thích:
Phía trước có giới từ OF, nên phía sau chỉ có thể là danh từ hoặc Ving è vị trí cần điền là Ving .
Pre (giới từ) + Ving + N/cụm N Pre (giới từ) + N/cụm N.
Dịch: Trong suốt cuộc họp,những diễn giả đã thảo luận về quá trình xây dựng 1 dịch vụ toàn cầu bằng cách mở cửa đón các cơ hội kinh tế.

117. Please……… your survey results to the director by the date specified at the bottom of the screen.
(A) advise
(B)urge
(C)comply
(D) submit

Đáp án: D
Giải thích:
– Advise (ngV): khuyên
– Urge (ngV): đề xuất
– Comply( ngV): tuân thủ
– Submit (ngV): nộp
– Please + Vo: làm ơn , dựa vào nghĩa để chọn đáp án phù hợp => chọn D
Bổ sung:
– at the bottom of sth: ở dưới cùng/phía dưới của cái gì
– Submit = file = present = hand sth in = sent sth in = put sth in: nộp
– Comply with = follow = obey = act on/upon sth = abide by = observe = conform to/with = carry sth out = adhere to: tuân thủ
Dịch: Vui lòng nộp kết quả khảo sát của bạn với giám đốc vào cái ngày mà ghi rõ ở dưới cùng của màn hình.

118. OFA representatives recently ……… on-line tours and found those kinds of tours to promote their products the most effective.
(A) conduct
(B) conducted
(C) to conduct
(D) will conduct

Đáp án:
Giải thích:
Tuy câu có adv recently, nhưng câu lại mang nghĩa quá khứ , do phía sau có động từ “found” tức là đã tìm thấy, nên việc này đã xảy ra.
Và chú ý thêm từ representative vừa là tính từ, vừa là danh từ (n) : đại diện bán hàng
Bổ sung:
Thấy có từ “recently”mà hok có has/have thì cứ chọn Ved, Các dạng thường gặp: ( mẹo chỉ áp dụng trong toeic J )
S ……. Ved + sth,è vị trí thường điền là adv
S + adv ……+ Sth è vị trí cần điền thường là Ved,( dịch trong câu thấy có bị động) J
Dịch: Đại diện OFA gần đây đã tiến hành các tour du lịch trên mạng và tìm thấy những loại tour du lịch để quảng bá sản phẩm hiệu quả nhất.

119. Please do not ……… to share your opinions in the comment space below so that people can find and consider possible alternatives.
(A) provide
(B) hesitate
(C) qualify
(D) compete

Đáp án:
Giải thích:
Provide (ngV): cung cấp
Hesitate(nV): do dự/lưỡng lự/ngần ngại
Qualify(V): khả năng
Compete(nV): cạnh tranh
Dựa vào nghĩa
Dịch: Xin đừng ngần ngại chia sẻ ý kiến của bạn trong không gian bình luận dưới đây để mọi người có thể tìm thấy và xem xét lựa chọn thay thế có thể.

120. Our GTA phone roaming service is suited for individuals who travel………. anywhere in the world for business.
(A) regular
(B) regularity
(C) regularly
(D) regulate

Đáp án:
Giải thích:
Vị trí cần adv bổ nghĩa cho động từ “ travel” .
Bố sung:
Be suited for sth: phù hợp với
phone roaming service :dịch vụ chuyển vùng điện thoại
Dịch: Dịch vụ điện thoại chuyển vùng GTA của chúng tôi là phù hợp cho các cá nhân người thường xuyên đi du lịch bất cứ nơi nào trên thế giới cho việc kinh doanh.

121. A banquet was held for researchers to be honored ……..their exceptional achievements in creative research activities.
(A) across
(B) over
(C) at
(D) for

Đáp án:
Giải thích:
Dựa vào nghĩa
Bổ sung:
To be honor sb for sth : vinh danh ai cho cái gìè bị động :Sb to be honored for sth
CÁCH PHÂN BIỆT CỦA ACROSS/OVER/THROUGH
across = từ bên này sang bên kia của một vùng
ex:
– They’re laying a pipeline across Siberia.
Họ đang đặt một đường ống dẫn dầu xuyên Xi bê ri.
(Không dùng “over” “through”)
Over = chuyển động trên, hoặc phía trên bề mặt, không nhất thiết phải từ bên này sang bên kia)
ex:
– We skated over the frozen lake.
Chúng tôi đã trượt trên mặt hồ đóng băng.
– Water flows through this pipe.
Nước chảy qua ống này
Through = sự chuyển động trong một môi trường rắn hoặc được bao quanh)
Ex:
– It was difficult to cut through the forest. Thật khó mà đi tắt qua khu rừng này
Dịch: Một bữa tiệc đã được tổ chức cho các nhà nghiên cứu được vinh danh thành tựu đặc biệt của họ trong hoạt động nghiên cứu sáng tạo.

122. We are proud to announce their upcoming………. in an event whose purpose is to educate attendees on e-mail management tools.
(A) participation
(B) participated
(C) participating
(D) participate

Đáp án:
Giải thích:
Vị trí cần điền là 1 N chính để tạo thành cùm N theo công thức : cụm N = adj + N chính.
Bổ sung:
– To be pround to do/of Ving = to take pride in: tự hào về cái gì đó
– participate in = take part in = engage in = involved in = be present at = join in = enter = attend = go in for : tham gia
Dịch: Chúng tôi rất tự hào thông báo rằng những người mà tham gia sự kiện sắp tới là những người mà mục đích của họ là đến để hướng dẫn người tham gia về công cụ quản lý e-mail.

123. Anyone who has questions concerning our community service can leave a message………my secretary or our answering service.
(A) off
(B) from
(C) by
(D) with

Đáp án:
Giải thích:
Bổ sung:
– To leave off a work : nghĩ việc
Dịch: Bất cứ ai có câu hỏi liên quan đến dịch vụ cộng đồng của chúng tôi có thể để lại một tin nhắn với thư ký của tôi hoặc dịch vụ trả lời của chúng tôi.

124. Requirements for the open position include basic computer skills and mana- gerial experience in …….. sales
(A) retailing
(B) retail
(C) retailer
(D) retailed

Đáp án:
Giải thích: Cụm retail sales : doanh số bán lẻ
Bổ sung:
Cụm có liên quan đến retail:
· Retail dealer : người bán lẻ
· Retail assistan:trợ lý bán lẻ
· Retail price: giá bán lẻ
· Retail price index: chỉ số giá bán lẻ
· A retail store: cửa hàng bán lẻ
· Retail bussiness: doanh nghiệp bán lẻ
Dịch: Yêu cầu đối với vị trí đang tuyển dụng bao gồm các kỹ năng máy tính cơ bản và kinh nghiệm quản lý trong doanh số bán lẻ.

125. According to the medical report released today, cholesterol fighting medi-cines may……….have protective effects against numerous uncured diseases.
(A) altogether
(B) alone
(C) also
(D) almost

Đáp án:
Giải thích:
– alone = by oneself = on one’s own
Dựa vào nghĩa
Bổ sung:
– According to + N( sth).
– According to + Ving + N( cụm N)
Cụm có nghĩa là theo cái gì đó
Dịch: Theo báo cáo y khoa đưa ra hôm nay thì các thuốc chống cholesterol cũng có tác dụng bảo vệ hiểu quả chống lại nhiều căn bệnh chưa có thuốc chữa trị.

126. Employees who participate in this training program can learn a great deal about themselves as well as experience in ……..personal and profession growth.
(A) every
(B) both
(C) either
(D) whether

Đáp án:
Giải thích:
Cấu trúc: both….. and …..:
Bổ sung:
– Every + one/body/thing/where….
– Whether or not: liệu có hay không
– N(either)……..N(or)…….
– a great deal about sth: rất nhiều về cái gì …
– experience in sth: kinh nghiệm về lĩnh vực/ chuyên môn gì
– participate in = take part in = engage in = involved in = be present at = join in = enter = attend = go in for : tham gia
Dịch: Những nhân viên tham gia vào chương trình đào tạo này có thể học hỏi được rất nhiều điều từ người hướng dẫn cũng như kinh nghiệm cả về sự cải thiện bản thân củng như sự phát triển nghề nghiệp.

127. According to studies released yesterday significant number of organizations experienced a dramatic……..in electron crime and data intrusions over the past year.
(A) increase
(B) impression
(C) access
(D) accent

Đáp án:
Giải thích:
Mạo từ ( the/a/an) + N/cụm N, ta thấy “dramatic” là 1 adj nên vị trí cần điền sẽ là 1 N chính để tạo thành cụm N,dựa vào nghĩa để chọn đáp ánè chọn A
Bổ sung:
– According to + N( sth).
– According to + Ving + N( cụm N) Cụm có nghĩa là theo cái gì đó
– Increase = go up = rise = grow : tăng
– Over/in the past + con số + sth:trong những … qua
Ex: Over/in the past ten years: trong 10 năm qua.
– In/for the next + con số + sth: trong những….. tới
Ex: in/for the next two days: trong 2 ngày tới.
– increase : sự gia tăng
– impression (n) ấn tượng
– access truy cập
– accent (n) điều quan trọng
Dịch: Theo các nghiên cứu công bố của số lượng đáng kể các tổ chức có kinh nghiệm ngày hôm qua thì có một sự gia tăng mạnh tội phạm điện tử và xâm nhập dữ liệu trong năm qua.

128. The president of Kasara Inc . ……..announced that Lopez Davis, who has served the company for more than 30 years, would retire at the end of next month.
(A) regretting
(B) regretted
(C) regretfully
(D) regretful

Đáp án:
Giải thích:
– Increase(n):sự gia tăng
– Impression(n):ấn tượng
– Access(n): cơ hội/ sự truy cập ( internet
– Accent(n): điều quan trọng/đáng chú ý
Cần 1 adv để bổ nghĩa cho động từ “announced”.
Bổ sung:
phân biệt cách dùng: inform/notify/announce/notice
– inform/notify: dùng thông báo cho đối tượng là người, nhưng “ inform” dùng để thông báo riêng cho 1 cá nhân, còn “ notify”dùng để thông báo chung cho tập thể
to inform + sb + about + sth:thông báo cho ai về vấn đề gì
inform/notify + sb + ( that../of….): thông báo với ai rằng/về …
– notify sth: thông báo về
Ex: I’ll inform him about this: tôi sẽ thông báo việc này cho anh ta
We will notify the people concerned : chúng tôi sẽ thông báo cho những người có liên quan biết
– announce: dùng để thông báo cho vật( thường thông báo public )
announce sth….
announced that sth…
Ex: We are pleased to announce the change of address of the Company. Chúng tôi xin thông báo về việc thay đổi địa chỉ của công ty
– notice: 1 dạng thông báo mà ta có thể nhìn thấy đc ( trên biển báo,giấy, báo…)
với nghĩa chú ý,lưu ý
notice sth…
notice that sth….
Ex: He didn’t notice that the traffic lights had changed.
Anh ta đã hok chú ý rằng tín hiệu đèn giao thông đã thay đổi.
– Phân biệt : at the end of và in the end.
– At the end of + sth:cuối của cái gì
Ex: at the end of the month,at the end of the year.
– In the end: dùng để nói để việc kết thúc việc gì/cái gì đó , phía sao hok có sth
Dịch: Chủ tịch Kasara Inc lấy làm tiếc phải thông báo rằng Lopez Davis, người đã phục vụ cho công ty hơn 30 năm, sẽ nghỉ hưu vào cuối tháng tới.

129. The new training program is intended to……..leadership to develop professional competence through involvement in a rof professional development activities.
(A) remain
(B) grant
(C) serve
(D) provide

Đáp án:
Giải thích:
Chọn theo nghĩa
Remain(nV): còn lại/vẫn giữ nguyên( tình trạng/vị trí)
Grant(ngV): đồng ý/chấp nhận
Serve(v): đáp ứng/phục vụ
Provide(ngV): cung cấp/cung ứng
Dịch: Chương trình đào tạo mới được thiết kế để cung cấp cho lãnh đạo để phát triển năng lực chuyên nghiệp thông qua việc tham gia vào một hoạt động phát triển chuyên nghiệp.

130. Due to recent changes, Nordon Expres…….. delivery of equipment effective the first day of the coming year.
(A) to discontinue
(B) will discontinue
(C) discontinued
(D) have discontinued

Đáp án:
Giải thích:
Ta thấy cụm từ chỉ thời gian : the coming year = the next year :năm tới la tương lai nên chọn đáp án B
Dịch: Do thay đổi gần đây, Nordon Expres sẽ ngừng cung cấp các thiết bị hiệu quả vào ngày đầu tiên của năm tới.

131. Employees must get approval from their supervisors………deleting data even if the data seem unused.
(A) before
(B) until
(C) from
(D) during

Đáp án:
Giải thích: Dịch nghĩa chọn đáp án
Bổ sung:
Even if =even thought + SV : dẫu rằng (nhấn mạnh)
From …. To
During : trong suốt 1 quá trình
Dịch: Nhân viên phải được sự chấp thuận của người giám sát của họ trước khi xóa dữ liệu ngay cả khi dữ liệu dường như không sử dụng.

132. In addition to………. a separate online site, new products will be available through traditional retailers all over the world.
(A) launched
(B) launching
(C) launch
(D) launches

Đáp án:
Giải thích:
Ta có cấu trúc:
– According to + N( sth)công thức này thì phía sau N hok có gì thêm, hay
– According to + Ving + N( cụm N)
Phía sau vị trí cần điền là “a separate” là 1 N nên theo công thức (2) ta sẽ chọn B
Bổ sung:
– over the world = worldwide = global : toàn thế giới
Phân biệt in addition to và In addition
– in addition to + something: đây là một cụm từ mang tính chất đặc ngữ, có nghĩa là “Bên cạnh cái gì đó”. Phận sự:Giới thiệu thêm một điều gì bên cạnh cái đã nói ở trước.
Ex: Để diễn tả câu, “Bên cạnh vẻ đẹp tuyệt trần, nàng còn nổi tiếng về tài năng.”
“In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent.”
Với lớp nghĩa này, chúng ta còn có cụm từ chuyển tiếp “In addition” đứng đầu câu, phân cách với mệnh đề chánh bằng 1 dấu phẩy.
Ex: “In addition, smoking causes lung cancer.” (= Besides)
Trong khi đó,
– something is an addtion to something else (chú ý mạo từ “a” – đây là danh từ đếm được): cái gì đó được thêm vào một cái khác, để cải thiện cái khác đó tốt hơn. Dịch: là nhân tố bổ sung cho …
Ex: “This excellent book will be a welcome addition to the library of any student”.
(Quyển sách xuất chúng này sẽ là một nhân tố bổ sung có giá trị cho thư viện của bất cứ sinh viên nào)
Có thể chú ý thấy “an addtion to” là một cụm từ danh từ đứng sau to be, còn “in addtion (to) …” là cụm từ giới từ thường đặt đầu câu hoặc cuối câu tùy văn phong người viết.
Dịch: Ngoài việc tung ra một trang web trực tuyến riêng biệt, sản phẩm mới sẽ có sẵn thông qua các nhà bán lẻ truyền thống trên toàn thế giới.

133. Tomorrow’s one-to-one training session held in a boardroom is……..for spervisors and new staff members.
(A) intended
(B) based
(C) agreed
(D) invited

Đáp án: A
Giải thích:
– Intend for s.thing: dành cho
Sau to be thì có thể là adj/Ved/V3/Ving, mà ta thấy cả 4 đáp án toàn là dạng –ed dựa vào nghĩa ta chọn đáp án A
Dịch: Buổi đào tạo vào ngày mai mà đc tổ chức tại phòng của ban lãnh thì đc dành cho quản lý và nhân viên mới.

134. You are advised to contact us immediately……… technical problems with your computer system don’t seem to be resolved.
(A) why
(B) if
(C) due to
(D) about

Đáp án:
Giải thích: Câu điều kiện loại 1 nên chọn If => chọn đáp án B
Bổ sung:
– Because of = on account of = due to =owing to = as a result of = in light of + N/cụm N
– To be advise sb to do sth :khuyên ai làm gì đó è bị động : Sb to be advised to do sth
Dịch: Bạn nên liên hệ với chúng tôi ngay lập tức nếu các vấn đề kỹ thuật với hệ thống máy tính của bạn dường như không được giải quyết.

135.. .… all the provisions of the merger are fully implemented, the two compa- nies will expand their partnerships to provide an even higher level of quality.
(A) Soon
(B) Then
(C) Later
(D) Once

Đáp án:
Giải thích:
Ta có phía sau vị trí cần điền là 1 mệnh đề nên loại A,C dịch nghĩa chọn D Once + mệnh đề :1 khi
– Soon (adv) chẳng bao lâu nữa, sớm
Dịch: Một khi tất cả sự chuẩn bị cho việc xác nhập đc thực hiện đầy đủ, hai công ty sẽ mở rộng quan hệ đối tác của họ để cung cấp mức độ cao hơn về chất lượng.

136. This letter is to solicit……… of candidates to be considered for the vacant positions in sales that should be filled right away.
(A) nominate
(B) nominations
(C) nominating
(D) nominated

Đáp án:
Giải thích:
Cấu trúc: N1 of N2 è vị trí cần điền là N,chọn B
Cấu trúc : Solicit s.thing from s.b : thu hút, nài xin, cố đạt được
Solicit s.b for s.thing : thu hút, nài xin, cố đạt được
Bổ sung:
– Take a look = as to sth = as regard sth = considering =take a glance :xem xét
– To be considered for sth: đang đc xem xét
Dịch: Bức thư này mục đích để thu hút các ứng cử viên đc xem xét cho các vị trí kinh doanh còn trống đang cần đc tuyển ngay.

137. Our investment will lead to more improved public services, considerable cost reductions as well as further………
(A) economics
(B) harvest
(C) productivity
(D) measures

Đáp án: C
Giải thích:
Dịch nghĩa chọn C
Economic(n):ngành kinh tế
Harvest(n): thu hoạch
Productivity(n)khả năng sản xuất/năng xuất
Measure(n): sự đo lường
Dịch: Sự đầu tư của chúng tôi sẽ dẫn đến việc cải thiện các dịch vụ công cộng.

138. The names of upper management to………. you must report will be provided in order to get budgets approved for projects.
(A) whom
(B) whoever
(C) what
(D) where

Đáp án:
Giải thích:
Whom được sử dụng như bổ ngữ của một vài giới từ như: to, for, about, under, over, after, và before.
Hãy xem những ví dụ dưới đây:
The last piece of pie should go to whomever you see first. (Miếng bánh cuối cùng dành cho bất kỳ ai mà bạn nhìn thấy đầu tiên).
I’ll begin my letter with the phrase: To Whom It May Concern. (Tôi thường bắt đầu lá thư của mình với cụm từ: Gửi những người liên quan).
I don’t know from whom the love letter came. (Tôi không biết bức thư tình này do ai gửi tới).
After whom do I enter the stage? (Tôi sẽ bước lên sân khấu sau người nào?)
Dịch: Tên của các quản lý cấp cao mà bạn phải báo cáo sẽ đc cung cấp để có ngân sách được thông qua cho việc phê duyệt các dự án

139. Successful candidates will receive a competitive salary and maximum benefits……….to those which they have received from their previous jobs.
(A) uniform
(B) even
(C) far
(D) equal

Đáp án:
Bổ sung:
– Equal to + sth : ngang bằng
Dịch: Những ứng cử viên thành công sẽ nhận đc 1 mức lương cạnh tranh và lợi ích tối đa bằng những người mà họ dã tuyển từ các vị trí tuyển dụng trước đây.

140. It is ……….. through broadcast media such as television and radio that companies place an advertisement to attract prospective customers.
(A) predominant
(B) predominantly
(C) predominating
(D) predominated

Đáp án:
Giải thích:
Thường thì các bạn sẽ chọn predominant (a) nhưng predominant ở đây có nghĩa là nổi bậc, chiếm ưu thế. => không hợp nghĩa.
Vả lại, trong câu trên đang chỉ cách thức mà phương tiện truyền thông quảng cáo, chứ không phải chỉ bản chất của sự việc nên không dùng tính từ. Vị trí cần điền sẽ là 1 adv.
Bổ sung:
– Attract = capture = draw to = appeal to: thu hút
Dịch: Chủ yếu là thông qua các phương tiện truyền thông phát thanh truyền hình nhứ tivi và đài phát thanh đó là nới mà công ty đặt quảng cáo để thu hút khách hàng.
5 (100%) 1 vote

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of