[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 1 – Actual Test 9 – Part 5

LINK ĐỀ THI + ĐÁP ÁN CHO ACTUAL TEST 9 – ECONOMY TOEIC RC 1000 VOLUME 1:
Actual Test 9
Đáp án

101. The head of the department …… the banquet room for a party should submit a required form to the Catering Department.
A. use
B. used
C. using
D. will use

Đáp án: C
Giải thích:
– Như ta thấy trong câu đã có động từ chính “ submit “, do đó ko thể chọn đáp án A, D.
– Ta xác định là mệnh đề phụ quan hệ ở dạng rút gọn. Xét nghĩa thì ta thấy động từ ở đây là thể chủ động. Do đó ko chọn B. Vậy đáp án đúng ở đây là đáp án C. Using
Dịch: Trưởng phòng người mà sử dụng phòng tiệc cho một bữa tiệc nên đệ trình mẫu yêu cầu cho phòng phục vụ.

102. ………….providing an extraordinary service to our patrons, overall sales have almost tripled.
A. while
B. since
C. once
D. now that

Đáp án: B
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu và sau từ cần điền ta chọn đáp án la B. Since.
– While + Mệnh đề: trong khi 1 người đang làm gì thì người khác đang làm gì. While có thể đặt giữa 2 MĐ: MĐ, while, MĐ. Động từ thường chia ở dạng tiếp diễn. Ex: I was studying while my parents were watching TV last night.
– Once + Mệnh đề: Ngay khi , một khi.
– Now that: là vì.
– Since: kể từ khi.
Dịch: Kể từ khi (chúng tôi) cung cấp một dịch vụ đặc biệt cho khách hàng quen của chúng tôi, tổng doanh thu đã tăng gần gấp ba.

103. In order to….. a wide variety of dining pleasures, we have hired extra kitchen help.
A. offer
B. give
C. select
D. cater

Đáp án: A
Giải thích: Chúng ta dựa vào nghĩa của câu để chọn đáp án :
– To offer sth: cung cấp thứ gì
– To give sbd sth: đưa cho ai cái gì
– To select sth: lựa chọn cái gì
– cater sth (food, drink…): phục vụ cái gì (thức ăn, nước uống…..)
Dịch: Để cung cấp thêm một sự đa dạng về các bữa ăn, chúng tôi đã thuê thêm các phụ bếp.

104. Because earning a(n)……….customer rating was not easy, all our emloyees did not their utmost to satisfy customers.
A. enviable
B. satisfied
C. native
D. especial

Đáp án: A
Giải thích:
– Do cả 4 đáp án đều là tính từ nên ta dựa vào nghĩa của câu để chọn. Đáp án phù hợp nhất là đáp án A.
Từ mới:
– enviable (adj): tuyệt vời, ao ước, đáng thèm muốn
– satisfied (adj): hài lòng >< dissatisfied (adj): ko hài lòng.
To be (dis) satisfied with sth (ko) hài lòng với điều gì.
Ex: I’m always satisfied with my present life.
– native (adj): bản địa, bản sứ.
– especial (adj): đặc biệt.
Dịch: Bởi vì để nhận được sự đánh giá tuyệt vời của khách hàng là không dễ dàng, nên tất cả nhân viêc của chúng tôi đã không ngừng nỗ lực hết mình để đáp ứng khách hàng.

105. The terms and conditions on the plan tickets are a …. of the agreement between the airline and passengers.
A. negotiation
B. determination
C. states
D. summary

Đáp án: D
Dịch: Các điều khoản và điều kiện trên vé máy bay là sự tóm tắt sơ lược của thỏa thuận giữa hãng hàng không và các hành khách.
Từ mới:
– Negotiation (n): sự đàm phán.
– Determination (n): sự quyết định.
– States (n): vùng, bang.
– Summary (n) : sự tóm tắt, sơ lược.

106. For safety reasons, visistors not accompanied by security staff will not be….. in the laboratory.
A. entered
B. honored
C. allowed
D. separated

Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào ý nghĩa của câu ta chọn đáp án C.
Dịch: Vì lý do an toàn nên các hành khách mà không được các nhân viên an ninh hộ tống sẽ ko được phép vào bên trong phòng thí nghiệm.
Từ mới:
– Honorable (adj): đáng kính, đáng tôn trọng.
– To allow sbd to do sth: Cho phép ai làm gì = to let sbd do sth.
Ex: Lan’s parents never allow her to go out at night. = Lan’s parents never let her go out at night.
– To allow + Ving: Cho phép làm gì.
Ex: She allowed using the office phone.
– To be allowed to do sth: được phép làm gì.
– To enter somewhere: bước vào đâu đó.
– To honor sbd:kính trọng ai -> honor (n): danh dự, danh giá
– To separate sth: chia ra, tách rời ra cái gì.

107. Please mention my name in order for you to….. the subscription to the journal on my behalf
A. include
B. provide
C. renew
D. entail

Đáp án: C
Từ mới:
– Include: bao gồm.
– Provide: cung cấp.
– Renew: gia hạn.
– Entail: thay thế.
– on my behalf: đại diện cho tôi.
Dịch: Xin đề cập đến tên tôi để bạn có thể gia hạn việc đặt mua tạp chí đại diện cho tôi.

108. A complete list of our hotel amenities will be ….. to you upon request.
A. send
B. sent
C. to send
D. sending

Đáp án: B
Giải thích:
– Ở đây cần dùng 1 động từ ở thể bị động do đã có: ”will be” ở đằng trước. Do đó chọn ngay được đáp án là B. Sent
Dịch: Một danh sách đầy đủ về những tiện nghi khách sạn chúng tôi sẽ được gửi đến cho bạn theo yêu cầu.

109. Events in celebration of our 10th anniversary will begin…… at 10 A.M tomorow morning
A. precise
B. presicion
C. precisely
D. preciseness

Đáp án: C
Giải thích:
– Ở đây cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ chính “ begin”. Do đó chọn C.
Từ mới:

– Precise (adj): chính xác.
– Presicion (n): sự chính xác.
– Precisely (adv): 1 cách chính xác.
– Preciseness (n): độ chính xác.
Dịch: Những sự kiện diễn ra trong dịp lễ kỷ niệm lần thứ 10 của chúng tôi sẽ bắt đầu đúng (chính xác) 10 giờ sáng ngày mai.

110. Jen’s Business designed a ……….. inspection program to assure its members that their stay is a safe and enjoyable one.
A. stringent
B. founded
C. delighted
D. dependent

Đáp án: A
Giải thích: Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A.
Từ mới:
– stringent (adj): nghiêm ngặt.
– founded: được thành lập.
– delighted (adj): vui mừng.
– dependent (adj): phụ thuộc >< independent (adj): độc lập.
Dịch: Công ty của Jen đã thiết kế một chương trình kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo với các thành viên của họ rằng nơi ở của họ là một nơi an toàn và thú vị.

111. We regularly monitor the quality of products and services in order to meet strict …………….
A. require
B. requiring
C. required
D. requirements

Đáp án: D
Giải thích:
– Trong câu này phía trước từ cần điền là 1 tính từ (strict: nghiêm ngặt) do đó từ loại cần điền ở đây là 1 danh từ => chọn D.
– To meet requirement: đáp ứng yêu cầu.
– To meet someone’s demand: đáp ứng nhu cầu của ai.
Dịch: Chúng tôi thường xuyên theo dõi chất lượng các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt.

112. If the company had been under better circumstances, it could have obtained an ……….more favorable outcome.
A. all
B. even
C. any
D. almost

Đáp án: B
Giải thích:
– even + much ,still, even ,far, more: so sánh hơn và nhắm nhấn mạnh.
Dịch: Nếu công ty ở 1 hoàn cảnh điều kiện tốt hơn thì công ty đã có thể đạt được một kết quả thậm chí còn tốt hơn.

113. Service employees are exempt from overtime ……. the position meets specific circumstances.
A. if
B. whether
C. despite
D. that

Đáp án: A
Dịch: Những nhân viên phục vụ được miễn làm thêm giờ nếu vị trí (chức vụ) là trường hợp đặc biệt.
Từ mới: exempt from: miễn.

114. Most companies hire attorneys to ……………. them in case they encounter any trouble.
A. attend
B. represent
C. conduct
D. express

Đáp án: B
Giải thích: câu này dựa vào nghĩa của câu để chọn. Đáp án B.
Từ mới:
– attend (v): tham dự
– represent (v): đại diện cho ai
– conduct (v): tiến hành
– express (v): thể hiện
Dịch: Hầu hết các công ty thuê luật sư để đại diện cho họ trong trường hợp họ gặp phải bất kỳ rắc rối nào.

115. ……..we find a comprehensive approach to dealing with traffic congestion, it will continue to worsen.
A. except
B. also
C. unless
D. therefore

Đáp án: C
Giải thích: Dựa vào ý nghĩa của câu.
– Except for sth: ngoại trừ cái gì.
– Also (adv): cũng, cũng vậy. Thường đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ thường.
– Unless = if not (chú ý: unless thường dùng cho trường hợp mang tính tiêu cực, như câu trên. Còn If not mang tính tích cực.)
Ex: unless you study harder, you will fail the exam.= if you don’t study harder, you will fail the exam.
– Therefore: Do đó. Nó thường đứng sau dấu chấm, và cách biệt với mệnh đề sau bằng dấu phẩy.
Ex: Lan works very hard. Therefore, she earns so much money.
Dịch: Nếu chúng ta không tìm thấy một phương pháp tối ưu nào để đối phó với tình trạng tắc nghẽn giao thông, thì nó sẽ tiếp tục xấu đi.

116. The head of the legal department is searching for experts who have a lot of experience with contract ………..
A. negotiates
B. negotiator
C. negotiations
D. negotiable

Đáp án: C
Giải thích:
– Ở đây cần 1 danh từ. Trong 4 đáp án chỉ có B và C là danh từ. Xét về mặt ngữ nghĩa ta chọn C.
Từ mới:
– Negotiates (v): đàm phán.
– Negotiator (n): người đàm phán.
– Negotiations (n): sự đàm phán.
– Negotiable (adj): có thể thương lượng.
Dịch: Người đứng đầu bộ phận pháp lý đang tìm kiếm các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm với các cuộc đàm phán hợp đồng.

117. Ace Training Group excels in providing best professional course that can be ……………..to your unique needs.
A. prosperous
B. customized
C. found
D. appointed

Đáp án:
Giải thích:
Trong câu cần 1 động từ ở dạng bị động, do đó loại luôn được đáp án A. Chỉ còn B, C, D. Dựa vào cấu trúc, ý nghĩa của các động từ, cũng như ngữ nghĩa của câu ta thấy đáp án C là phù hợp nhất.
Từ mới:
– Prosperous (adj : thịnh vượng
– Found: qk va qkpt của động từ “find”: tìm
– To find sth: tìm thấy cái gì, điều gì..
– Customized: qk và qkpt của động từ “customize”: điều chỉnh
– To customize to sth: điều chỉnh theo cái gì
– Appointed: Qk và qkpt của động từ “appoint”: bổ nhiệm (vị trí công việc nào)
Dịch: Nhóm đào tạo Ace vượt trội trong việc cung cấp khóa học chuyên nghiệp nhất có thể được điều chỉnh theo nhu cầu riêng của bạn.

118. Many………. agricultural advisors were hired to boost the significantly declining industry.
A. professionally
B. professional
C. professionalism
D. profession

Đáp án:
Giải thích: ta thấy sau chỗ trống là cụm “agricultural advisors” : adj + Noun
– Hai cấu trúc “adv” +” adj” + N và “adj” +”adj” + N
Nếu câu trên chọn A, thì trạng từ bổ nghĩa cho tính từ tức là “nông nghiệp chuyên nghiệp“ là sai nghĩa.
Còn khi chỗ trống là một tính từ, thì nó sẽ bổ nghĩa cho danh từ “advisor” -> cố vấn chuyên nghiệp.
Từ mới:
– professionally (adv): về chuyên môn, 1 cách chuyên nghiệp.
– professional (adj): có chuyên môn, chuyên nghiệp.
– professionalism (n): sự chuyên môn, tính chuyên nghiệp.
– profession (n): nghề nghiệp (có chuyên môn) # job (n): công việc tạm thời.
Dịch: Nhiều chuyên gia tư vấn nông nghiệp được thuê để thúc đẩy ngành công nghiệp đang giảm sút đáng kể.

119. We will hold a raffle event in all our department stores next week to extend our…….thanks to our valuable customers.
A. sincere
B. original
C. estimated
D. completed

Đáp án:
Từ mới:
– Sincere (adj): chân thành.=> sincerely (adv). trạng từ này thường hay xuất hiện ở cuối các bức thư.
– original (adj): gốc , nguyên bản.
– estimated: được ước tính.
– completed: được hoàn thành.
– Dựa vào nghĩa của câu ta chọn đáp án A.
Dịch: Chúng tôi sẽ tổ chức một sự kiện xổ số trong tất cả các cửa hàng của chúng tôi vào tuần tới để gửi lời cảm ơn chân thành của chúng tôi đối với khách hàng quý giá của chúng tôi.

120. Please note that payment statements must be addressed ……………. to the recipients.
A. correct
B. correcting
C. correction
D. correctly

Đáp án: D
Từ mới:
– correct (adj ): đúng, chính xác.
– correction (n ): sự sửa chữa.
– To correct sth: sửa chữa, khiển trách.
– Trong câu này cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ chính trong câu. Trong 4 đáp án chỉ có D là adv , do đó đáp án ở đây là D. Correctly.
Dịch: Xin lưu ý rằng báo cáo thanh toán phải được giải quyết một cách chính xác cho người nhận.

121. Any errors in the payroll slip should be reported to the proper department within five days of ……..
A. receive
B. receipt
C. receipts
D. receiving

Đáp án: B
Giải thích:
Sau giới từ “of”, nhưng phía sau không có tân ngữ nên chọn danh từ.
– receipt (n): sự nhận được (danh từ không đếm được)
– receipts (n): hóa đơn (có “s”, tức là danh từ đếm được)
Dịch: Bất kỳ sai sót trong bảng lương phải được báo cáo cho bộ phận phù hợp trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận.

122. When the construction workers were…………….. of the arrival date of materials, they expressed concerns over the delay.
A. spoken
B. reported
C. notified
D. required

Đáp án: C
Giải thích:
– To speak sth: nói cái gì (thường là về ngôn ngữ)
Ex: Minh speaks Japanese very well.
– To report sth: báo cáo điều gì
– To require that clause….: yêu cầu rằng…….
– To notify of sth: thông báo về điều gì
– Dựa vào cấu trúc và ngữ nghĩa của câu. Đáp án là C.
Dịch: Khi các công nhân xây dựng được thông báo về ngày mà nguyên vật liệu tới nơi, họ đã bày tỏ sự lo ngại về sự chậm trễ.

123. Researchers in a broad range of fields were asked to review ……………the proposed project may entail.
A. how
B. when
C. which
D. what

Đáp án: D
Dịch: Các nhà nghiên cứu trong một loạt các lĩnh vực được yêu cầu xem xét lại những gì mà dự án đề xuất có thể đòi hỏi.

124. Shipping details will be entered into the computer ……… …… we have received the authorization
A. once
B. whoever
C. sometime
D. unless

Đáp án: A
Giải thích:
– once (adv): một khi, ngay khi
+ một lần (chỉ tần xuất). ex: I go to library once a week.
Một số cụm hay gặp đi với oncce:
+ At once: ngay bây giờ
+ Once upon a time: ngày xửa ngày xưa
– whoever: bất cứ ai = no matter who
Tương tự với các từ: whatever, however, whenever …. = no matter + what, how, when…….
Ex :
Whoever you are, you must comply with the rules = No matter who you are, you musr comply with the rules
– sometimes (adv): đôi khi, thỉnh thoảng (chỉ tần suất )
– Unless = if not(xem câu 115 )
– Dựa vào nghĩa của câu, đáp án là A.
Dịch: Các chi tiết về vận chuyển sẽ được nhập vào máy tính ngay khi chúng tôi đã nhận được sự cho phép.

125. Award-winning publications to keep you…….. on current trends will be provided if you join Marsh Group Inc.
A. mature
B. up-to-date
C. proficient
D. exclusive

Đáp án: B
Giải thích:
– Cấu trúc: keep someone up to date: báo cho người khác biết tin tức mới nhất về một chuyện gì.
– Ngoài ra còn có cấu trúc: Keep someone posted: báo cho ai về điều gì (dùng trong văn nói nhiều hơn viết).
Từ mới:
– mature (adj): chính chắc, hoàn thiện.
– up-to-date (adj): cập nhập.
– proficient (adj): thành thạo.
– exclusive (adj): độc quyền.
Dịch: Các bài báo về những người đã đạt giải thưởng nhằm giúp bạn hiểu hơn về xu hướng hiện tại sẽ được cung cấp nếu bạn tham gia vào tập đoàn Marsh.

126. I can be ……….at the number below if you encounter any trouble requiring my attention.
A. confirmed
B. reached
C. determined
D. arrived

Đáp án: B
Từ mới:
– To confirm sth: xác nhận điều gì (thông tin).
– To determine: xác định.
– To reach at sth: đạt được, đạt mức, chạm đến điều gì.
– To arrive at somewhere: đến đâu , nơi nào (nơi chốn).
Dịch: Tôi có thể đạt được điểm số dưới đây nếu bạn thấy bất kì vấn đề nào cần đến sự quan tâm, chú ý của tôi.

127. Please complete the return list ………the reason for the return and it will be processed promptly.
A. detail
B. detailed
C. detailing
D. in detail

Đáp án: C
Từ mới:
– detail (n): chi tiết.
– to detail (v)sth: diễn giải chi tiết cái gì.
– in detail (adv): 1 cách chi tiết.
Thông thường, phía sau đó, có cụm danh từ làm tân ngữ, thì sẽ chọn Ving trước đó.
Tuy nhiên câu này chữ detailing thực ra không phải là hành động của the return list.
Dịch: Vui lòng hoàn thành danh sách trả hàng đồng thời nêu rõ lí do cho việc gửi trả nó và nó sẽ được xử lý kịp thời.

128. Of the 6 candidates, Ms. Sally Marson seemed the……….for the position.
A. qualification
B. qualified
C. more qualified
D. most qualified

Đáp án: D
Từ mới:
– qualification (n): trình độ chuyên môn.
– qualified (adj): có đủ trình độ chuyên môn.
– Dựa vào ngữ nghĩa và trước từ cần điền có “the”, xác định đây sẽ là so sánh nhất, ở đây “the most qualified” mang nghĩa bằng với “the most qualified candidate”.
Dịch: Trong 6 thí sinh thì bà Sally Marsin dường như là người có trình độ chuyên môn cao nhất cho vị trí này.

129. Tickets to the newly refurbished amusement park will be sold online ………………… on Monday.
A. outdoors
C. afterwards
B. starting
D. as to

Đáp án: B
– Dựa vào nghĩa của câu, chọn đáp án B.
– outdoors (adv): ngoài trời (trạng từ chỉ nơi chốn).
– afterwards (adv): sau đó.
– starting
– as to: còn như, nói về.
Dịch: Vé vào cửa công viên giải trí mới được tân trang lại sẽ được bán trực tuyến bắt đầu vào thứ hai.

130. A few flight attendants have requested that some loose volts in the overhead bins ……………. tightened.
A. be
B. are
C. have been
D. will

Đáp án: B
Giải thích:
– Thể giả định :
Recommend, suggest, advise, urge, propose, ask, desire, demand, require, request, insist, order, command….+ (THAT) + S (+ should) + Động từ nguyên mẫu.
Dịch: Một vài tiếp viên hàng không yêu cầu các hành khách thắt chặt dây an toàn lại.

131. Hamas Investment placed an advertisement on temporary employment …………… for certified financial advisors.
A. opens
B. openness
C. openings
D. opener

Đáp án: C
Giải thích:
– openings = job vacancies = những vị trí còn trống, chưa có người nhận việc.
– opening for sbd = opportunity for sbd = cơ hội cho ai.
– opens (v): mở.
– openness (n): sự mở.
– opener (n): người để mở.
Dịch: Hamas Investment đặt quảng cáo tuyển dụng về những cơ hội việc làm tạm thời cho những cố vấn tài chính đủ trình độ.

132. Now that the company has gained a noticeable increase in net profits, it is offering customers a thirty percent………..
A. economy
B. market
C. discount
D. criteria

Đáp án: C
Từ mới:
– Economy (n): nền kinh tế. Từ này có 2 tính từ là economical và economic mang 2 nghĩa khác nhau:
Economic (adj): thuộc về kinh tế.
Economical (adj): có tính kinh tế (tiết kiệm tiền).
– market (n): siêu thị, thị trường.
– discount (n): chiết khấu, giảm giá (nếu mua với số lượng hàng hóa lớn).
– criteria (n): điều kiện.
Dịch: Vì công ty có được sự tăng trưởng lợi nhuận ròng đáng kể, nên nó đang cung cấp cho khách hàng chiết khấu 30 %.

133. Further studies will be conducted to develop ………. sound guidelines for year-round training.
A. economy
B. economic
C. economical
D. economically

Đáp án: D
Giải thích:
– Year-round: suốt năm
– Khi gặp dạng “adj” + “adj” + “N” hay “adv” + “adj” +N này, thì cứ thế nghĩa vào và dịch.
Khi nhiều tính từ bổ nghĩa cho một danh từ, thì nguyên tắc dịch là dịch từ tính từ phải qua trái. Nếu chỗ trống là tính từ thì có 2 trường hợp B và C:
– economic sound guidelines: những quy định hợp lí kinh tế là không hợp nghĩa.
– economical sound guidelines: những quy định hợp lí tiết kiệm là sai nghĩa.
Nên chỉ còn dùng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ trước đó.
– economically sound guidelines: những quy định hợp lý về mặt kinh tế.
Dịch: Những nghiên cứu trong tương lai sẽ được thực hiện để xây dựng những quy định hợp lý về mặt kinh tế cho quá trình đào tạo suốt năm.
Từ mới:
– economy (n): nền kinh tế.
– economic (adj): thuộc về kinh tế.
– economical (adj): tiết kiệm, thận trọng.
– economically (adv): 1 cách tiết kiệm.

134. If you have difficulty preparing for a presentation on……… , ask Mr. Jacobs for help.
A. your own
B. yourself
C. your
D. yours

Đáp án: A
Giải thích: on your own = by yourself = alone = tự bạn làm.
Dịch: Nếu bạn gặp khó khăn cho việc tự chuẩn bị bài thuyết trình, hãy hỏi ông Jacobs để nhận sự giúp đỡ.

135. A letter………… by a copy of the press release was mailed to the public relations department yesterday.
A. accompanies
B. accompanying
C. accompanied
D. will accompany

Đáp án: C
Giải thích:
– Trong câu đã có động từ chính là “mailed” rồi.
Nên những động từ khác phải ở dạng mệnh đề quan mệnh rút gọn à chỉ có B và C là dạng rút gọn.
Những lá thư thì phải là được kèm theo, chứ nó không tự thực hiện hành động được. Nên phải chọn C => rút gọn bị động trong mệnh đề quan hệ rút gọn.
– accompany by something/ sbd: kèm theo cái gì, đi kèm ai đó.
Dịch: Một bức thư kèm theo 1 bản phô tô về thông cáo báo chí đã được gửi mail đến phòng quan hệ công chúng ngày hôm qua.

136. In order to demonstrate our appreciation, a party…….. held at a Chinese restaurant.
A. will be
B. has
C. will have
D. were

Đáp án: A
Giải thích:
– Đây là câu bị động, đã có động từ chính (held),do đó cần “to be”=> loại B và C.
– loại B, B là hiện tại hoàn thành, miêu tả một việc đã xảy ra, và kết quả ở hiện tại.
– Loại D vì chủ ngữ là “a party”. còn lại chọn đáp án A.
– will have: thì tương lai hoàn thành, mô tả một hành động mà xảy ra trước một thời điểm xác định trong tương lai.
Ví dụ: – I will have been in London for six months by the time I leave.
Dịch: Để tỏ lòng biết ơn của chúng tôi, một bữa tiệc sẽ được tổ chức tại 1 nhà hàng Trung quốc.

137. The conference’s keynote speaker called this morning for …………..that everything has been set for his presentation.
A. confirm
B. confirming
C. confirmation
D. confirmed

Đáp án: C
Giải thích:
– Ta thấy giới từ “for” => sau cần một V_ing hoặc Noun => chọn B hoặc C. Tuy nhiên sau chỗ trống không có Object, nên chọn Noun.
* Note: giới từ + V-ing + Object/ giới từ + N
– Set for: chuẩn bị, sẵn sàng.
Dịch: Diễn giả chính của hội thảo đã gọi điện vào sáng nay để xác nhận mọi thứ đã sẵn sang cho phần thuyết trình của của anh ấy.

138. After………… requests by residents, the city’s board members decided to install additional traffic lights.
A. repeat
B. repeated
C. repeating
D. repetition

Đáp án: B
Giải thích:
– ta thấy có “by residents“ => từ cần điền ở đây là 1 động từ ở dạng phân từ (bị động).
Dịch: Sau khi được yêu cầu bởi những cư dân, những thành viên của hội đồng thành phố đã quyết định lắp đặt thêm đèn giao thông.

139. Please note………………. prices for not yet published books are tentative and final pricing will be determined at publication.
A. in as much as
B. them
C. about
D. that

Đáp án: D
– Note that + Mệnh đề
– In as much as: vì
Dịch: Hãy chú ý rằng giá cho những cuốn sách chưa xuất bản vẫn đang thăm dò/trao đổi và giá cuối cùng sẽ được xác định rõ vào buổi công bố.

140. Employees are advised to refrain from using mobile phones…….. on duty, since it causes distraction.
A. during
B. in
C. while
D. afterward

Đáp án: C
Dịch: Những nhân viên được khuyên nên tự kiểm chế sử dụng điện thoại di động trong khi đang thi hành nhiệm vụ.
Từ mới:
– refrain from + something: tự kiềm chế làm gì.

 

Chấm điểm bài viết!

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of