[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 2 – Actual Test 7 – Part 5

LINK ĐỀ THI + ĐÁP ÁN CHO ACTUAL TEST 7 – ECONOMY TOEIC RC 1000 VOLUME 2

– Actual Test 7
– Đáp án

101. The invoice……..was received two days ago is inaccurate and a new one must be requested.

Đáp án: A
Giải thích: Cần một đại từ quan hệ cho mệnh đề phụ “was received two days ago”
Bổ sung:
10 TRƯỜNG HỢP DÙNG “THAT” KHÔNG DÙNG “WHICH”:
1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none ” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Ex: There are few books that you can read in this book store. (Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).
2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Ex: He asked about the factories and workers that he had visited. (Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm.)
3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Ex: This is the best novel that I have ever read. (Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc.)
4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Ex: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impression on him.
(Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).
5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Ex: It is the only book that he bought himself. (Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua.)
6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no” thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Ex: You can take any room that you like. (Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích.)
– There is no clothes that fit you here. (Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả.)
7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối.
Ex: Which of the books that had pictures was worth reading? (Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?)
8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …” thì dùng “that” mà không dùng “which” làm từ nối .
Ex: It is in this room that he was born twenty years ago. (Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra.)
9. Trong câu dùng cấu trúc “such (the same) … as …” dùng từ nối “as” không dùng “which”.
Ex: We need such materials as can bear high temperature. (Chúng tôi cần những vật liệu có thể chịu được nhiệt độ cao như thế này.)
10. Diễn tả ý “giống như…..”dùng từ nối “as” không dùng “which”.
Ex: Mary was late again, as had been expected.
Dịch: Hóa đơn mà được nhận 2 ngày trước là không chính xác và một hóa đơn mới được yêu cầu.

 

102. Unless specified…….., contractors will be responsible for obtaining all necessary safety certification and permits applicable to their scope of work.

 

Đáp án: C
Giải thích: 
Bổ sung: Cách dùng Otherwise:
– Otherwise (trạng từ) thường đi sau động từ
Ex: It must be used in a well-ventilated room. Used otherwise it could be harmful.
(Nó phải được dùng trong một phòng thông gió tốt. Dùng khác đi nó có thể bị hư hại.)
– Otherwise (liên từ) có nghĩa “nếu không/kẻo”.
Ex: We must be early; otherwise we won’t get a seat.
Chúng ta phải đi sớm; nếu không ta sẽ không có chỗ ngồi
Từ mới: 
– scope of work: phạm vi công việc có trong hợp đồng.
– be applicable to s.thing: thích hợp với cái gì
– therefore: do đó
– consequently: do đó, kết quả là, thường dùng để chỉ kết quả
– otherwise (adv): khác
– yet (adv): chưa..
Dịch: Trừ khi được chỉ định khác, nếu không những người đấu thầu sẽ có trách nhiệm đạt được chứng nhận an toàn cần thiết và những giấy phép thích hợp với phạm vi công việc của họ.

 

103. Any concems regarding your natural gas appliances should be directed to the manufacturer-retailer………which you purchased the natural gas appliance.

 

Đáp án: C
Giải thích: Xem những ví dụ sau :
a. Giới từ thường được đặt ở cuối mệnh đề quan hệ.
e.g:
+ The beautiful girl smiled. I was looking at her
—> The beautiful girl that/ who i was looking at smiled.
+ The room was untidy. The young boy lived in it.
—> The room which the young boy lived in was untidy
b. Trong văn viết hoặc để diễn đạt ý một cách trang trọng, giới từ thường đặt trước đại từ quan hệ.
e.g:
+The girl at whom i was looking smiled
+ The room in which the young boy lived was untidy.
Như câu trên “From” là giới từ của động từ “purchase”, ý nói mua từ nhà sản xuất. Nên nó được đảo ra phía trước đại từ quan hệ giống những ví dụ trên.
Bổ sung:
Cách phân biệt on which , in which , for which , of which
Trường hợp 1:
+) Of which: đứng sau/ trước danh từ (danh từ đó phải thêm “the” ) và chỉ dùng cho vật ,không dùng cho người.
Ex: This is the man. His son is my friend.
-> This is the man the son of which is my friend.( sai )
-> This is the man whose son is my friend.( đúng )
I like this city. Its landscape is fantastic. ==> I like this city, of which the lanscape is fantastic.
Trường hợp 2:
On which và in which đều dùng thay thế đại từ quan hệ “ when “ và where “ được
+) On which:
That is the chair on which (where) she is sitting = That is the chair which she is sitting on.
=> Trong câu trên on which và where có thể thay thế nhau. Hai cách viết này đều giống nhau về mặt hình thức, khác vị trí đặt giới từ thôi
I can’t forget the day on which (when) I met you for the first time.
Tôi không quên được ngày khi mà lần đầu tiên gặp em .trong câu trên on which và when có thể thay thế nhau
+) In which:
I can’t forget the year in which (when) I started my own business.
“In which” có thể thay bằng “where” nếu từ trước đó chỉ địa điểm.
Ex: This is the house in which (where) I lived for 10 years.
CHÚ Ý: “on which/ in which” có thể thay bằng “when” nếu từ trước đó là các từ chỉ thời gian như ngày (dùng “on”), tháng, năm, mùa (dùng “in”)
Trường hợp 3:
+) For which: có thể thay thế bằng “why” để chỉ lý do, nguyên nhân, hay xuất hiện sau từ “the reason”.
Ex: That’s the reason for which (WHY) she’s absent today.
Trường hợp 4: 
+) By which:
1. Global warming caused by which gas ?
2. Ways by which you can reduce back pain?
By = gây ai bởi ai, cái gì
Which: cái gì, sự việc gì
=> Nghĩa của “by which” tạm dịch là bằng cách nào đó, bằng việc nào đó?
1. Trái đất nóng lên là được gây ra bởi chất khí nào?
2. Bằng những cách nào bạn có thể làm giảm được chứng đau lưng (đau cột sống lưng)?
Dịch: Bất cứ mối quan tâm nào liên quan đến những thiết bị khi tự nhiên của bạn nên được trực tiếp hướng dẫn từ nhà sản xuất nơi mà bạn đã mua thiết bị khi tự nhiên.

 

104. The use of the………possible lighting in the laboratory has been beneficial to the research conducted by the botanists employed there.

 

Đáp án: B
Giải thích:
* So sánh nhất.
– Tính từ ngắn:  the + adj + est.
Ex: February is the shortest month of the year.
– Tính từ dài:  the most + adj.
Ex: He is the most diligent of all the boys.
* So sánh kém nhất. Tất cả các tính từ + the least + adj.
vd : Ba is the least tall of the family
Dịch: Cách bố trí đèn sáng nhất có thể trong phòng thí nghiệm có lợi cho việc nghiên cứu mà được thực hiện bởi những nhà thực vật mà làm việc ở đó.

 

105……….Mr.Fowler or Ms. Bloch will have to travel to London for the symposium on textile manufacturing.

 

Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc: Either …or…hoặc cái này, hoặc cái kia
Dịch: Hoặc ông Fowler hoặc bà Bloch sẽ phải đến London dự hội nghị chuyên đề về việc sản suất vải dệt.

 

106. Andrew Hartwell is………regarded by his employees because of his dedication and experience.

 

Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc “be” + “adv” + “adj “ và chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ “regard”=> cần một trạng từ.
Dịch: Andrew Hartwwell là được quan tâm khá cao bởi những nhân viên vì sự cống hiến và kinh nghiệm của ông.

 

107. All future team meetings will be………in room 414 at noon on the first Wednesday of every month.

 

Đáp án: B
Từ mới:
– sustained: duy trì, chống đỡ
– held: tổ chức
– supported: hỗ trợ
– meet: gặp mặt
Dịch: Tất cả những cuộc hợp nhân viên trong tương lai sẽ được tổ chức ở phòng 414 vào buổi chiều vào thứ 4 đầu tiên của mỗi tháng.

 

108. In a television interview, the Traxton Ltd. CEO said that ………of the merger with Bell Corporation would be announced soon.

 

Đáp án: B
Giải thích:
– Thường thì “detail” được dùng ở dạng có “s” để nói chi tiết về cái gì đó. Vì một việc sát nhập hay một câu chuyện….thì không thể nào chỉ có một chi tiết được.
– Dùng “detail” khi ý nói đến sự tỉ mỉ, chú ý từng chi tiết, hoặc ví dụ như “every detail”: từng chi tiết….
có cụm “in detail”: một cách tường tận.
Dịch: Trong buổi phỏng vấn trên truyền hình, CEO của tập đoàn Traxton nói rằng những chi tiết của vụ sáp nhập với tập đoàn Corporation sẽ được thông báo sớm.

 

109. Ms. Fenwick not only composed the report………produced the visual aids which were so useful during the meeting.

 

Đáp án: A
Giải thích:
– Các biến thể có thể có của “not only …but also” là:
Not only clause (đảo ngữ)…… but clause …..as well (as well để ở cuối)
Not only clause (đảo ngữ)…… but clause….. (chỉ dùng but )
Not only clause (đảo ngữ)…… but S also V ….(chen chủ từ vào giữa )
Dịch: Bà Fenwick không chỉ soạn ra bản báo cáo mà còn đưa ra những công cụ trực quan mà nó rất hữu ích trong suốt buổi họp.

 

110. The decline in sales was……….due to the lack of innovation in the ideas of the marketing team.

 

Đáp án: A
Từ mới: 
– probably (adv): hầu như
– nearly (adv): gần như, không hoàn toàn
– usefully (adv): hữu ích, giúp ích
– safely (adv): an toàn chắc chắn
Dịch: Sự sụt giảm trong doanh số bán hàng hầu như là vì thiếu sự đổi mới ý tưởng của đội ngũ marketing.

 

111. The webpage for each course must be………before the students start their classes on January 7th.

 

Đáp án: C
Từ mới: 
– total (a): hoàn toàn
– absolute (a): tuyệt đối
– ready (a): sẵn sàng
– actual (a): thực sự
Dịch: Trang web cho mỗi khóa học phải có sẵn trước khi những sinh viên bắt đầu nhập học vào ngày 7 tháng 2.

 

112. Once you have detected a fatal virus on your computer, common sense………that you should have your hard drive reformatted by skilled professionals.

 

Đáp án: A
Từ mới: 
– indicates:
– commands (n): mệnh lênh (v) ra lệnh
– notices (v): chú ý để ý
– distributes (a): phân phát
– common sense: thông thường
Dịch: Một khi bạn đã phát hiện những virut có hại trong máy tính của bạn, thì thông thường nó báo hiệu là bạn nên định dạng lại ổ cứng của bạn bởi những chuyên viên.

 

113. Rosewater Medical Center employs healthcare………affiliated with Huron University.

 

Đáp án: C
Giải thích: Cả A và B đều hợp nghĩa nhưng phía trước đó không có mạo từ, nên phải chọn C, danh từ số nhiều.
– professional (a): chuyên nghiệp (n) chuyên viên
– profession:
– professionals (n): chuyên viên
– professionally:
– affiliate with/to s.thing: liên kết với
Dịch: Trung tâm ý tế Rosewater thuê những chuyên viên ý tế mà có liên kết với trường đại học Huron.

 

114. Employees who have not yet registered on the new company website must do so……..

 

Đáp án: B
– nearly (gần như )
– immediately (ngay lập tức)
– precisely (chính xác )
– significantly (đáng kể )
Employees who have not yet registered on the new company website must do so (dùng để lặp lại hành động trước đó là register)
Dịch: Những nhân viên mà chưa đăng kí trên website của công ty phải đăng kí ngay lập tức.

 

115. Mr. Lloyd has approved a………for the construction of a new research facility on the other side of the city.

 

Đáp án: A
Giải thích: Sau mạo từ “a” , nên cần một danh từ, nên chọn (A) proposal (n): sự đề xuất
* Cách sử dụng động từ “approve”:
– Approve of somebody/something: tán thành ai đó/cái gì
– Approve of somebody doing something: tán thành ai đó làm điều gì
Ex: She doesn’t approve of me leaving school this year.
– Approve of somebody’s doing something
Ex: She doesn’t approve of my leaving school this year.
– Approve something
Ex: The committee unanimously approved the plan.
Dịch: Ông Lloyd đã chấp thuận sự đề xuất về việc xây dựng nhà máy nghiên cứu mới trên mặt bằng của thành phố khác.

 

116. All members of the staff will be………with a bonus and two extra vacation days.

 

Đáp án: B
Từ mới:
– refueled (v) tiếp nhiên liệu
– rewarded ( nhận thưởng )
– replenished + something (with something): bổ sung thứ gì
– restocked ( s.thing ) ( with + s.thing ): bổ sung, cung cấp thêm
Dịch: Tất cả nhân viên sẽ được nhận tiền thưởng và thêm 2 ngày nghỉ.

 

117……….the bankruptcy of Transcontinental Airlines, other airlines have noticed an increased use of connecting flights.

 

Đáp án: B
Từ mới:
(A) Follow (v)
(B) Following( giới từ ) sau, tiếp sau
(C) Followed (adj)
(D) Follows (v)
Dịch: Sau vụ phá sản của hãng hàng không Transcontinental, những hãng hàng không khác đã thông báo sử dụng tăng cường liên kết các chuyến bay.

 

118. Ms. Crowe’s replacement for the position of treasurer will be announced………this month.

 

Đáp án: D
Giải thích: 
– next(a): kế tiếp, sau (nếu muốn nói tháng sau thì phải là “next month”, vì next đang là tính từ, nhưng do từ “this” đứng giữa, nên không bổ nghĩa được )
– afterward (adv): sau này
– past(a): đã qua
– later: nếu đi với cụm chỉ thơi gian nó mang nghĩa là sau thời gian đó)
Bổ sung:
Phân biệt After và Afterwards
After có thể là một liên từ hoặc giới từ. Nếu là giới từ thì theo sau nó phải là một danh từ, đại từ hay danh động từ. Nếu không muốn dùng một danh từ/đại từ/danh động từ, ta không thể dùng After mà phải dùng Afterwards (trạng từ). Afterwards có thể đứng cuối mệnh đề
– After có thể được dùng như một liên từ. Ví dụ:
After he had tuned the piano it sounded quite different.
Sau khi anh ta lên dây đàn piano nó nghe hoàn toàn khác hẳn.
– After (giới từ) có nghĩa là “sau, sau khi”. Theo sau nó phải là một danh từ, đại từ hay danh động từ.
Ví dụ:
Don’t bathe immediately after a meal/after eating.
Đừng tắm ngay sau khi ăn xong.
Don’t have meal and bathe immediately after it.
Đừng có ăn rồi sau đó tắm ngay.
– Nếu ta không muốn dùng một danh từ/đại từ/danh động từ, ta không thể dùng after mà phải dùng Afterwards (trạng từ).
Ví dụ:
Don’t have a meal and bathe immediately afterwards.
Đừng ăn rồi tắm ngay sau đó.
They bathed and afterwards played games/played games afterwards.
Họ tắm rồi và sau đó chơi trò chơi.
– Afterwards có thể đứng ở cuối mệnh đề và có thể được bổ nghĩa bởi soon (sớm), immediately (ngay tức khắc), not long (không bao lâu)…
Ví dụ:
Soon afterwards we got a letter.
Ngay sau đó chúng tôi nhận được một lá thư.
We got a letter not long afterwards.
Chúng tôi đã nhận được một lá thư sau đó không lâu.
Dịch: Sự thay thế của bà Crowe’s cho vị trí cthủ quỹ sẽ đã tuyên bố sau tháng này.

 

119. The chemistry lab managers are concerned that new employees have not been trained………in the latest emergency procedures.

 

Đáp án: C
Giải thích:
Từ mới:
– adequate(a) đầy đủ
– adequacy (n) sự đầy đủ
– adequately (adv) đầy đủ
– adequateness (n) sự đầy đủ Dịch: Những quản lí phòng thí nghiệm hóa học lo ngại những nhân viên mới không được đào tạo đầy đủ về quy trình khẩn cấp hiện đại nhất.

 

120. Perry and Monroe Inc. is one of the………companies in the field of environmentally-friendly household appliances.

 

 Đáp án: D
Giải thích: 
Từ mới:
– accustomed : accustom yourself/somebody to something : làm cho quen với cái gì
– indefinite (a) mập mờ
– originated : originate in s.thing : bắt đầu, khởi đầu
– leading (a) dẫn đầu, hàng đầu
Dịch:

 

121. After twenty-three years of………, Jeffrey Bartlett is retiring from his position as chief accounting officer.

 

Đáp án: A
Giải thích:
Từ mới:
– service(n) sự phục vụ
– serving(a)
– server (n) người phục vụ
– serves (v) phục vụ
Sau of, cần một danh từ thích hợp.
Dịch: Sau 20 năm phục vụ, ông J.B sắp về hưu rời bỏ vị trí trưởng phòng kế toán.

 

122. Our marketing teams attend………regularly to learn new methods and strategies in their field.

 

Đáp án: A
Giải thích: 
Từ mới:
– conferences (n) hội thảo
– contributions (n) sự đóng góp
– agendas (n) chương trình nghị sự ( xem định nghĩa bên dưới )
– prescriptions (n) điều lệ, đơn thuốc
Bổ sung:
Chương trình nghị sự là tập hợp những vấn đề dự kiến sẽ đem ra trình bày, thảo luận theo một trình tự nhất định ở hội nghị
+) Conference:  (hội nghị) là một cuộc họp lớn hơn seminar và workshop, với số người tham dự từ 100 đến vài chục ngàn người. Các hội đoàn chuyên môn thường có conference thường niên. Thành phần tham dự thường là hội viên, kể cả nghiên
cứu sinh và các chuyên gia. Trong conference, có những bài giảng chính (keynote lectures) cho tất cả người tham dự. Ngoài bài giảng chính, conference còn có nhiều phiên họp gọi là session.
+) Symposium: là một cuộc họp mang tính khoa bảng và nghiêm túc, với nhiều diễn giả trình bày về một hay nhiều đề tài. Số người tham dự thường ít hơn conference, nhưng cũng có thể tương đương với seminar. Các công ti dược thường có những symposium lồng trong các conferences để nhân cơ hội giới thiệu sản phẩm của họ.
+) Seminar: là một cuộc họp mang tính giáo dục, thường thường chỉ tập trung vào một đề tài cụ thể nào đó. Người tham gia seminar bao gồm nghiên cứu sinh, học viên và các chuyên gia. Hình thức họp thường là một diễn giả nói chuyện và sau đó thảo luận. Ở Viện tôi, mỗi tuần đều có seminar về một đề tài khoa học, do các chuyên gia trong và ngoài nước được mời đến nói chuyện.
+) Workshop: là một cuộc họp nhỏ hơn và không quá chuyên sâu như seminar. Thông thường, một workshop có khoảng 10-20 học viên, nhưng không có chuyên gia. Trong workshop có thực hành, bài tập dưới sự giám thị của người giảng (còn trong seminar thì không có bài tập).
+) Summit: (hội nghị thượng đỉnh) là một cuộc họp của các chuyên gia hàng đầu hay các nhà lãnh đạo cao cấp nhất.
Dịch: Đội ngũ marketing của chúng tôi tham dự hội thảo thường niên để tìm hiểu về những chiến lược và phương pháp trong lĩnh vực của họ.

 

123. Because of their size, few of our plumbing fixtures are………for indoor use.

 

Đáp án: C
Giải thích: 
– suiting : nếu là A, thì ở đó là thì hiện tại tiếp diễn, không hợp nghĩa
– suits
– suitable ( sau “ to be “ là tính từ )
– suitability Suitable for/to s.thing: phù hợp với…
Plumbing fixture : Thiết bị kỹ thuật vệ sinh
Dịch: Bởi vì kích thước của họ, nên một vài thiết bị kỹ thuật vệ sinh là phù hợp để sử dụng trong nhà.

 

124. The journal is published every four months, and………available to other member societies under agreement of payment and publication.

 

Đáp án: C
Giải thích: (C) officially ( phía sau đó là tình từ, phía trước là liên từ , nên chỉ có thể chọn trạng từ )
Dịch: Tạp chí được xuất bản 4 tháng một lần, và sẽ chính thức sẵn dùng cho những hội viên dưới những thõa thuận về chi trả và xuất bản.

 

125. When oil………do occur as a result of accidents, a single incident has the potential to affect very large areas of sea and lengths of coast.

 

Đáp án: B
Giải thích: chọn B vì phía trước không có mạo từ, nên chọn danh từ dạng số nhiều.
Dịch: Khi những vụ tràn dầu xảy ra do kết quả của những vụ tai nạn, một vụ tai nạn đơn lẽ có khả năng ảnh hưởng rất lớn trên diện rộng mặt biển và đường bờ biển.

 

126. Arcadia Homes………for its commitment to provide customers with quality furniture at competitive prices.

 

Đáp án: A
Giải thích: 
– be known for = be famous for: nổi tiếng về
– to know about something : biết về cái gì
– commitment to s.thing : sự giao phó, chuyển
Cấu trúc của provide
– provide something
Ex: The hospital has a commitment to provide the best possible medical care.
– Provide something for somebody
Ex: We are here to provide a service for the public.
– Provide somebody with something
Ex: We are here to provide the public with a service.
– Provide something to somebody
Ex: The charity aims to provide assistance to people in need.
Dịch: A.H nổi tiếng về sự tận tâm của nó để cung cấp cho khách hàng hàng hóa chất lượng với mức giá cạnh tranh.

 

127. Much of this year’s profits will be used………renovation of the textile plant.

 

Đáp án: B
Giải thích: Cấu trúc (be use for + Ving/N : dùng để làm gì / dùng cho việc gì)
Bổ sung:
1. BE USED TO: Đã quen với
• Be used to + Cụm danh từ hoặc V_ing (trong cấu trúc này, USED là 1 tính từ và TO là 1 giới từ).
– You are used to do something (nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa).
– I am used to getting up early in the morning. (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)
• Nghĩa ngược lại của BE USED TO là BE NOT USED TO: không quen với, chưa quen với
– I am not used to the new system in the factory yet. (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy).
2. GET USED TO: Dần quen với
• Get used to + cụm danh từ hoặc V_ing
(trong cấu trúc này, USED là 1 tính từ và TO là 1 giới từ)
– You are used to something (nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó)
– I got used to getting up early in the morning. (Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)
3. USED TO: Đã từng, từng
• Used to + V(nguyên dạng) : chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở QUÁ KHỨ ĐƠN.
a) Thói quen trong quá khứ: You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.
– We used to live there when I as a child. (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)
b) Tình trạng / trạng thái trong quá khứ: USED TO còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.
– I used to Like The Beatles but now I never listen to them. (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)
• Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to
– Did he use to work in the office very late at night? (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)
• Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + used to
– We didn’t use to get up early when we were children. (Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ.)

 

128. Everett-Buchanan Industries’ research………on the newest drug to combat stomach infections recently received a grant from the National Gastrointestinal Medical Research Foundation.

 

Đáp án: A
Từ mới:
– project (n) dự án
– scheme : scheme for s.thing / scheme to do s.thing : kế hoạch
– method (n) phương pháp
– format (n) khổ, định dạng
Dịch: Dự án nghiên cứu của E.B.I về thuốc mới để chống lại bệnh nhiễm trùng dạ dày gần đây đã nhận được một khoảng trợ cấp từ N.G.M.R.F.

 

129. The main artists………paintings are being sold at the Garrett Gallery are Elaine Crick, Jason Chambers and Sylvia Webb.

 

Đáp án: B
Giải thích: 
– who ( who dùng làm chủ ngữ , phía sau phải là động từ)
– whose + N (mệnh đề quan hệ, xem lại cách dùng whose )
– their
– they
Bổ sung:
PHÂN BIỆT “WHOSE” VÀ “OF WHICH” WHOSE: dùng cả cho người và vật
This is the book .Its cover is nice
-> This is the book whose cover is nice .
-> This is the book the cover of which is nice
WHOSE: đứng trứoc danh từ
OF WHICH: đứng sau danh từ (danh từ đó phải thêm THE ) OF WHICH : chỉ dùng cho vật ,không dùng cho người.
This is the man. His son is my friend.
-> This is the man the son of which is my friend.( sai )
-> This is the man whose son is my friend.( đúng )
Dịch: Những họa sĩ mà những bức tranh của họ đang được bán ở G.G là Elaine Crick, Jason Chambers và Sylvia Webb.

 

130. The overall satisfaction of participants with the workshop is often based on………unimportant details such as the ability to park close to the training facility.

 

Đáp án: C
Dịch: Toàn bộ sự hài lòng của những người tham gia hội thảo thường có vẻ được căn cứ vào những chi tiết không quan trọng chẳng hạn như khả năng.

 

131. Because of the increase in tourism during the winter months, the Ebony Palms Hotel and Resort plans to………additional stafl for the next three months.

 

Đáp án: B
Giải thích: 
Bổ sung:
Phân biệt “expand” và “extend”:
1. Expand (verb): (làm cho) trở nên lớn hơn về kích cỡ, số lượng, hoặc tầm quan trọng. (như kim loại (metal), số lượng người (number), từ vựng (vocabulary), size, một hệ thống (system), một sản nghiệp công ty (company), hay nghĩa trừu tượng như vai trò (role), lãnh thổ đất nước …)
2. Extend (verb): làm cho cái gì đó dài ra hơn, thêm rộng hơn, lớn hơn. (thường là nghĩa đen, như cái nhà, cái hàng rào, con đường, hay một khu vực…).
Ngoài ra, động từ extend cũng được dùng với nghĩa “kéo dài hiệu lực” của một thị thực (visa), hay hạn chót (deadline), thời gian sử dụng (tuổi thọ) của một máy móc nào đó.
Từ mới:
– expand (v) mở rộng
– recruit (v) tuyển dụng
– revise (v) đọc lại
– converse (+ with s.b : nói chuyện với ai )
Dịch: Bởi vì sự tăng cao khách du lịch suốt mùa đông, nên khách sạn và khu nghỉ mát E.P lên kế hoạch tuyển dụng nhân viên bổ sung cho 3 tháng tới.

 

132. Employees who meet their quotas………the last week of the month can expect bonuses.

 

Đáp án: C
Giải thích: Meet cũng thường dùng với nghĩa là đáp ứng.
– against ( giới từ ) : chống lại, phản đối
– between giữa
– by + mốc thời gian : trước mốc đó
– under : dưới, đang
Dịch: Những nhân viên mà đáp ứng chỉ tiêu của họ trước tuần cuối cùng của tháng có thể nhận tiền thưởng.

 

133. Even though construction………by unexpected electrical storms, the new office building was still finished in a timely manner.

 

Đáp án: C
Dịch: Mặc dù sự thi công đã bị đứt quãng bởi những cơn bão điền từ, nhưng tòa nhà mới vẫn được hoàn thành đúng thời hạn )
Giải thích: 
–  interrupts ( không dùng hiện tại đơn, vì sự việc này đã xảy ra )
–  to interrupt ( loại)
–  was interrupted ( câu cần động từ chính, và ở quá khứ dạng bị động )
–  be interrupted ( loại

 

134. The research teams of Tyrell Telecommunications Inc. possess………knowledge of many of the products put forth by the competition.

 

Đáp án: C
Giải thích: 
– extend (v)
– extends(v)
– extensive ( cần tính từ sau danh từ knowledge)
– extent (n) khu vực
Put forth : dùng hết (sức mạnh), đem hết (cố gắng)
Dịch: Nhóm nghiên cứu của tập đoàn viễn thông Tyrell sở hữu kiến thức rộng về nhiều sản phẩm dồn hết vào cuộc canh tranh.

 

135. Innovations in the electronic equipment used in hospitals have enabled doctors to………illnesses and disorders more quickly and more accurately.

 

Đáp án: A
Từ mới: 
–  diagnose (v): chuẩn đoán
–  shift (v) đổi chỗ
–  collapse (v) sụp đổ
–  respond ( + to : đáp lại ) Dịch: Những phát minh về thiết bị điện tử được dùng trong các bệnh viện đã có thể giúp bác sĩ chuẩn đoán bệnh và những rối loạn chính xác và nhanh chóng hơn.

 

136. Mr. Corbett mentioned at last week’s meeting the diflerence in finances this year compared to the………quarter last year.

 

Đáp án: B
– compare
– comparable ( cần một tính từ sau danh từ quarter )
– comparison
– comparatively
Dịch: Ông Corbett đã đề cập trong cuộc họp hồi tuần trước về sự khác biệt về tài chính giữa năm này so với cùng kì năm trước.

 

137……….research has shown shifting trends in fashion, the marketing team is looking at new approaches in advertising.

 

Đáp án: B
Giải thích: 
– So : vì thế
– Since + mệnh đề : kể từ khi/vì
– Despite + Ving/N : mặc dù
– Unless : trừ khi
Dịch: Vì nghiên cứu đã cho thấy xu hướng thay đổi trong thời trang, nên đội ngũ marketing đang tìm những phương pháo tiếp cận trong việc quảng cáo.

 

138. Berwick Energy Corp. seeks to………on specialists in the fields with which the company is most concerned.

 

Đáp án: A
Giải thích: 
– rely ( sau TO là động từ nguyên mẫu ) rely on/upon : tin tường vào
– relying
– reliance
– reliant : reliant on ( tính từ) : dựa vào
Concerned with + s.thing đề cập đến vấn đề gì
Dịch: Tập đoàn B.E cố gắng dựa vào những chuyên gia trong lĩnh vực mà công ty quan tâm .

 

139. As a………measure, Cordell Financial Fund does not disclose information about its clients unless legally mandated to do so.

 

Đáp án: D
Giải thích: 
– continuous (a) tiếp tục
– settled (v) dàn xếp
– rival (a) (n) đối thủ, cạnh tranh
– protective (a) bảo vệ
Cấu trúc với disclose :
disclose something (to somebody)
The spokesman refused to disclose details of the takeover to the press.
disclose that…
The report discloses that human error was to blame for the accident.
it is disclosed that…
It was disclosed that two women were being interviewed by the police.
disclose what, whether, etc…
I cannot disclose what we discussed.
Dịch: Như là một biện pháp bảo vệ, Qũy tài chính Cordell không tiết lộ thông tin về khách hàng trừ khi được chỉ thị hợp pháp.

 

140. Since the………between some new advances in technology and efficiency is tenuous, a little more research is requested.

 

Đáp án: B
Giải thích: 
– relevance ( + to : sự liên quan tới )
– connection
– acquaintance ( with : sự hiểu biết về )
– mixture (n) hỗn hợp, pha trộn.
Dịch: Vì sự liện hệ giữa một vài sự tiến bộ trong kỹ thuật và hiệu quả là còn yếu, nên nhiều nghiên cứu được yêu cầu.

========================================================================

Bên cạnh đó, các bạn có thể DOWNLOAD FULL CÁC BỘ TÀI LIỆU ÔN THI TOEIC tại đây:

– ECONOMY RC VOLUME 1LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY LC VOLUME 1EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 2LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 4: LINK + ĐÁP ÁN
– BIG STEP TOEIC 3 (FULL 5 ACTUAL TEST)EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN
– NEW LONGMAN REAL TOEIC LCEBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN

========================================================================


Chấm điểm bài viết!

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of