[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 2 – Actual Test 8 – Part 5

Chào các bạn! Phần Part 5 – Incomplete Sentences gồm các câu từ 101-140, tại phần này bạn phải vận dụng các kiến thức về ngữ pháp và từ vựng để có thể hoàn thành tốt nhất Part 5. ( Xem thêm => Chiến lược làm Part 5 tốt nhất).

Sau khi trả lời xong tất cả, các bạn kéo xuống dưới cùng và ấn vào ” Your Result” để xem kết quả trả lời đúng/ sai thế nào nhé

Ebooks các bạn download trực tiếp tại đây, www.giaidetoeic.com đã tổng hợp: LINK

Các bạn dùng công cụ dịch trực tiếp trên website bằng cách click chuột phải vào từ cần tra nghĩa nhé!

LINK ĐỀ THI + ĐÁP ÁN CHO ACTUAL TEST 8 – ECONOMY TOEIC RC 1000 VOLUME 2

– Actual Test 8
– Đáp án

Bên cạnh đó, các bạn có thể DOWNLOAD FULL CÁC BỘ TÀI LIỆU ÔN THI TOEIC tại đây:

– ECONOMY RC VOLUME 1LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY LC VOLUME 1: LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 2LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 4: LINK + ĐÁP ÁN
BIG STEP TOEIC 3: LINK + ĐÁP ÁN

101. Rather than the usual hosted dinner and drinks, we will be……..tonight at the Mandarin Garden at 2025 Shattuok Ave, near the comer of Elm Street.



Đáp án: C
Giải thích: 
– dining ( sau “be” thì có thể có Ving hoặc Ved ) những câu trên không dùng với nghĩa bị động được).
Từ mới:
– dine
– dined
– dining
– diner
Dịch: Thay vì tổ chức bữa tối như thường lệ và đồ uống , chúng tôi sẽ ăn tối ngay tại Mandarin Garden tại 2025 Shattuok Ave, gần góc Elm Street.

 

102. Mc AlIister Orchards promises its customers nutritious and whole some grains, fruits, and vegetables……..a low cost.



 

Đáp án: C
Giải thích: 
Một số cấu trúc liên quan đến promise :
Promise somebody (that)…hứa rằng
Ex: You promised me (that) you’d be home early tonight.
Promise something to somebody: hứa làm điều gì đó cho ai đó
Ex: He promised the money to his grandchildren.
Promise somebody something: hứa với ai đó làm gì đó.
Ex: He promised his grandchildren the money.
Dịch: McAlIister Orchards cam kết với khách hàng sẽ cung cấp rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên chất và bổ dưỡng ở mức giá thấp.

 

103. Shareholders voted that Deborah LaSaIIe is……..suited for the position of chief operating officer given her expefience.



 

Đáp án: B
Giải thích:
Ta thấy ở đây từ cần điền vào chỗ trống đứng sau “is“ và đứng trước “suited“ (1 động từ) => do đó chỗ trống cần điền là 1 trạng từ => chọn B, loại A,C,D
Dịch: Những cổ đông đã tán thành Deborah LasaIIe là lý tưởng phù hợp cho vị trí giám đốc điều hành, dựa vào kinh nghiệm của cô ấy.

 

104. This plan outlines the topics……..plan to discuss at this afternoon’s staff meeting.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– my ( tính từ sở hữu )
– me ( túc tù )
– I ( phía sau có động từ, nên cần một chủ ngữ )
– mine ( đại từ sở hữu )
Dịch: Kế hoạch này đề ra các ý tưởng mà tôi dự định trao đổi tại cuộc họp của các nhân viên vào chiều nay.

 

105. When looking into the “projected draft for construction of a new shopping mall, the supervisor asked……..was in charge of electrical engineering.



 

Đáp án: B
Giải thích: In charge of : phụ trách
Dịch: Khi nhìn vào các dự thảo dự kiến cho sự xây dựng một trung tâm mua sắm mới, người giám sát hỏi ai là người phụ trách kỹ thuật điện.

 

106. As the chief administrative officer, Quincy Paxton will face exciting……..in this new job with Laval lntemational Shipping Company.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– challenges (phía trước không có mạo từ nên phải chọn dạng số nhiều )
Ở đây,”exciting” là một tính từ, vậy sẽ có một danh từ đứng sau nó để nó làm nổi bật đặc điểm của danh từ.
Dịch: Như một giám đốc điều hành, Quincy Paxton sẽ đối mặt với những thử thách thú vị trong công việc mới này với công ty Laval lntemational Shipping.

 

107. Ftei Takahashi is one of the three people……..for overseeing the Research Department at Omi-Tech Solutions.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– responsible (a)
– responsibly (adv) một cách hợp lý
– responsibility (n) ( vẫn có trường hợp chỗ trống là danh từ, để tạo thành danh từ ghép, nhưng trong trường hợp này, kết hợp không ra nghĩa hợp lí )
– responsibilities ( danh từ số nhiều )
Ta thấy trong câu đã có động từ chính là “is” , có thể nhận ra vế sau là mệnh đề quan hệ.
=> “Ftei Takahashi is one of the three people who are responsible for overseeing the Research Department at Omi-Tech Solutions.”
=> rút gọn thành câu trên.
Dịch: Ftei Takahashi là một trong 3 người là người mà chịu trách nhiệm về việc giám sát bộ phận nghiên cứu ở Omi-Tech Solutions.

 

108. As the chief accountant, Ms. Dasgupta must……..review and re-evaluate the company finances.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– brightly ( sáng ngời )
– regularly ( thường xuyên )
– previously ( trước đây )
– accidentally ( tình cờ )
Dịch: Là một kế toán trưởng, bà Dasguta phải thường xuyên xem lại và đánh giá lại tài chính của công ty.

 

109. The CEO……..appointed James Farley as vice president of Arctic Mining Ventures Co.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– formalize (v)
– formally ( phía sau là động từ , nên có có thể điền trạng từ )
– formal (a)
– formality (n)
Dịch: Tổng giám đốc điều hành chính thức bổ nhiệm James Farley làm phó chủ tịch của công ty khai thác Bắc Cực.

 

110. Stafi is reminded to treat new employees with courtesy……..that a friendly and professional work environment can be maintained.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– as : khi
– then : lúc đó
– so + that : để mà
– if : nếu
Dịch: Stafi được nhắc nhở hành xử với các nhân viên mới một cách lịch sự để môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện có thể được duy trì.

 

111.Ms. Quong is a promising bookkeeper at our firm, as she completes……..assigned to her with precision and quickness.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– working (a)
– worker (n) công nhân
– work (n) công việc
– worked (a)
Dịch: Ms.Quong là một nhân viên kế toán đầy truyển vọng ở công ty chúng tôi, cô ấy hoàn thành công việc được giao với độ chính xác và sự nhanh nhẹn cao.

 

112. Lancaster Productions……..that all workers occasionally re-read their employee guideline booklets to help refresh their memories on company policies.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– depends (depend on s.thing : phụ thuộc vào điều gì )
– adapts (v) tra vào, lắp vào, thích nghi
– specializes ( specialize in : chuyên về )
– recommends ( khuyến cáo, khuyên )
Bổ sung:
Advise: chỉ hành động nói với ai đó điều họ nên làm hay quyết định mà họ nên đưa ra. Người đưa ra lời khuyên phải là người có chuyên môn, kinh nghiệm hay quyền lực liên quan đến lĩnh vực mà họ đưa lời khuyên.
Ex: The doctor advised the patient to quit smoking. (Bác sĩ khuyên bệnh nhân bỏ thuốc lá.)
Recommend: cũng chỉ hành động nói với ai điều mà bạn nghĩ là họ nên làm. Tuy nhiên, khi dùng Recommend người đưa lời khuyên không nhất thiết phải có kiến thức chuyên môn hay quyền lực trong lĩnh vực đó, họ chỉ cảm thấy/nghĩ lời khuyên họ đưa ra là tốt nhất.
Recommend được dùng khá rộng rãi trong nhiều mối quan hệ và tình huống khác nhau.
Ex: I recommend that you buy a more powerful computer.(Tôi nghĩ là bạn nên mua một cái máy vi tính mạnh hơn.)
Dịch: Lacaster Productions khuyên cáo rằng tất cả công nhân thỉnh thoảng đọc lại tập tài liệu hướng dẫn để giúp nhớ những kỷ niệm của họ về công ty.

 

113. For those……..are determined to attend the seminar, tickets are available at the Human Resources Department.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– who
– whose +N
– what : những gì
– their +N
Those who : những ai
Dịch: Dành cho những ai mà được xác định để tham gia hội thảo, những tấm vế có sẵn ở bộ phận nhân sự.

 

114. Customers who purchase a Z-1000 desktop computer before February 3rd will receive a free printer at no extra……..



 

Đáp án: A
Giải thích: Cụm “at no extra charge”: không phải trả thêm phí
Dịch: Những khách hàng người mà mua 1 máy tính để bàn loại Z – 1000 trước mồng 3 tháng 2 sẽ nhận 1 máy in miễn phí mà không mất phí.

 

115. New students at Strafiord College of Computer Science are advised to take a free students’ guide booklet and review……..thoroughly.



 

Đáp án: D
Giải thích: 
– themselves ( đại từ phản thân )
– them ( họ )
– itself (đại từ phản thân )
– it ( nó ) thay thế cho guide booklet trước đó, nên không chọn đáp án B.
Dịch: Các học sinh mới tại trường cao đẳng khoa học máy tính Stafiord được khuyên nên nhận một cuốn sách hướng dẫn và xem lại nó một cách kĩ lưỡng .

 

116 ……..hiring the British marketing agent Arthur Downshire, Keene Clothiers Co. has gained an edge against its competition.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– up : ở trên
– About ( về vấn đề gì )
– By ( bằng cách gì, nhờ vào )
– To ( để ) luôn đi với VO
Dịch: Nhờ vào việc thuê đại lý marketing Arthur Downshire ở Anh, công ty Keene Clothiers đã dành được ưu thế cạnh tranh của nó.

 

117. Sulter Hotel Tours provides a weekend special which includes a……..tour around the gorgeous bay area of the resort and some scenic islands accessible only by ferry.



 

Đáp án: D
Giải thích: “Accessible by”: có thể đến được bằng phương tiện gì
Dịch: Sulter Hotel Tours cung cấp 1 chuyến du lịch có hướng dẫn đặc biệt , trong đó có 1 chuyến đi xung quanh khu vịnh tuyệt đẹp của khu nghỉ mát và một số danh lam thắng cảnh chỉ có thể đến được bằng phà.

 

118. Many locations in the city popular with tourists only……..credit cards.



 

Đáp án: C
Giải thích: 
– Popular with + s.b : được ai ưa chuộng
– include (v) bao gồm, gồm có
– import (v) nhập khẩu
– accept (v) chấp nhận, thanh toán
– enter (v) nhập, bước vào
Dịch: Nhiều địa điểm trong thành phố được khách du lịch ưa chuộng chỉ chấp nhận thẻ tín dụng.

 

119. The music area will be enlarged to include practice room with immediate……..to the stage.



Đáp án: C
Giải thích: 
– next ( + to ) kế bên, sát bên
– close ( + to : thân thiết, gần gũi )
– adjacency ( phía trước có tính từ “immediate”, phía sau chỉ có giới từ“to”, nên phải điền danh từ )
– neighboring (a) lân cận
Dịch: Khu vực âm nhạc sẽ được mở rộng bao gồm phòng tập gần kề ngay bên sân khấu.

 

120. Spokesman for Newport Properties praise the company about……..well- made their dwellings are.



 

Đáp án: D
(A) only ( chỉ duy nhất )
(B) there ở nơi đó
(C) most : đa số, phân lớn.
(D) how (adv) (liên từ) làm thế nào, như thế nào
well- made: phát triển cân đối
Dịch: Người phát ngôn cho Newport Properties ca ngợi công ty về việc làm thế nào mà nơi của họ lại phát triển cân đối đến thế.

 

121. The restaurants along upscale Fulton Avenue maintain a strict………



 

Đáp án: A
(A) standard (n) tiêu chuẩn
(B) category (n) loại hạng
(C) rate (n) tỷ lệ
(D) qualification (n) bằng cấp, sự gọi là
Dịch: Các nhà hàng dọc theo khu phố của giới thượng lưu Fulton luôn duy trì những tiêu chuẩn nghiệm ngặt.

 

122. Clayton Books hired some extra staff since setting up the store’s website, so online orders can be handled……..



 

Đáp án: C
Giải thích:
(A) nearly (adv) gần như
(B) largely (adv) lớn
(C) efficiently (adv) hiệu quả
(D) particularly (adv) đặc biệt là
Dịch: Hiệu sách Clayton thuê một số nhân viên làm thêm kể từ khi thiết lập trang web riêng của cửa hàng, vì vậy đơn đặt hàng được xử lý một cách rất hiệu quả.

 

123. The lights turn on every day at 6 a.m. and off again at 10 p.m……….employees are in the office.



 

Đáp án: C
Giải thích:
(A) during : suốt
(B) whereas : trong khi
(C) while : trong khi ( mang ý nghĩa thời gian, xem ví dụ bên dưới)
(D) through ( là giới từ : xuyên suốt ): giới từ không nối 2 mệnh đề
Bổ sung:
a. Mary is rich, while John is poor.
b. John is poor, while Mary is rich.
c. Whereas Mary is rich, John is poor.
Dùng While và Whereas để chỉ sự tương phản trực tiếp: A trái ngược hoàn toàn với B.
While và Whereas có thể được dùng trong cả hai mệnh đề mà không có sự khác nhau về nghĩa.
Whereas được dùng chủ yếu trong văn viết trang trọng. Lưu ý: Ngay cả khi mệnh đề trạng ngữ đứng sau, ta cũng dùng dấu phẩy.
So sánh:
Ngoài ra, While còn dùng trong mệnh đề chỉ thời gian, có nghĩa “trong khi”.
d. While I was studying, the phone rang.
Dịch: Đèn bật mỗi ngày lúc 6:00 và tắt lúc 10:00 trong khi các nhân viên đều ở trong phòng.

 

124. The………for the public park will be between Menwether Avenue and Winchester Drive, just north of Keenan Street.



 

Đáp án: C
Giải thích:
(A) belief (n) lòng tin
(B) advancement (n) sự tiến bộ
(C) site ( vị trí, địa điểm )
(D) travel : du lịch
Dịch: Địa điểm cho công viên công cộng sẽ nằm ở giữa đại lộ Menwether và Winchester Drive, ngay hướng nam của đường Keenan.

 

125……….the unseasonably warm weather, Sweet Indulgences ice cream shops opened two weeks ahead of schedule.



 

Đáp án: D
Giải thích:
(A) Now that : bây giờ thì,vì + mệnh đề
(B) In fact : trên thực tế
(C) In case of : trong trường hợp
(D) Because of : bởi vì + N/Ving
Dịch: Bởi vì thời tiếm ấm không đúng thời vụ nên cửa hàng cửa hàng kem Sweet Indulgences đã mở trước kế hoạch 2 tuần

 

126. Amateur theatrical performances by locals and some appearances by renowned poets were………reviewed by journalists in the Eberfein County Daily.



 

Đáp án: B
Giải thích: (B) positively ( “be” + “adv” + “adj” )
Dịch: Buổi biễu diễn nghiệp dư của dân địa phương và một sự xuất hiện của nhà thơ nổi tiếng đã được đánh giá tích cực bới các nhà báo ở Eberfein Country Daily.

 

127. Employees who wish to………in the marketing seminar are urged to do so by this Friday.



 

Đáp án: C
Giải thích: (C) enroll ( + for/in/on s.thing : đăng kí cái gì )
Dịch: Những nhân viên muốn đăng kí hội thảo marketing được khuyên là nên đăng kí trước thứ sáu này.

 

128.After ten years in………, Ravensdale Fiduciary Firm is expanding its factories to Shanghai, Hong Kong, Tokyo, Seoul, and Singapore.



 

Đáp án: B
Giải thích: (B) operation ( sau giới từ thì chỉ có N/Ving )
Dịch: Sau mười năm đi vào hoạt động, Hãng Tín Dụng Ravensdale đang mở rộng nhà máy của nó ở Thượng Hải, Hongking, Tokyo, Seoul và Singapore.

 

129.This summer’s lack………interesting events in the community caused a decline in tourism from other townships.



 

Đáp án: A
Giải thích: Cụm từ “ lack of “ : thiếu
Dịch: Sự thiếu những sự kiên giải trí trong mùa hè năm nay trong địa phươn g đã gây ra sự sụt giảm khách du lịch từ các tỉnh lân cận.

 

130. Construction of the new shopping center should be complete by the end of the year as long as economic conditions are………



 

Đáp án: C
Giải thích:
(A) favor (n)
(B) favors (n)
(C) favorable (a)
(D) favorably(adv)
Sau động từ “ to be “ cần một tính từ để nêu tính chất của chủ ngữ “economic conditions” là thuận lợi.
Dịch: Việc xây dựng trung tâm mua sắm mới nên được hoàn thành trước cuối năm vì những điều kiện kinh tế thuận lợi.

 

131……….top entertainment venues enjoy using notable celebrities, local talents are also welcome to participate and gain experience.



 

Đáp án: D
Giải thích:
(A) But : nhưng
(B) Even so : tuy nhiên, tuy vậy
(C) Except : trừ khi
(D) Although
Dịch: Mặc dù những khu vực giải trí hàng đầu thích sự có mặt của những nhân vật nổi tiếng, nhưng những tài năng địa phương cũng đươc hoan nghênh tham gia và lấy kinh nghiệm.

 

132. The purchase of high-risk products should be accompanied by……..receipts while exiting the store.



 

Đáp án: B
Giải thích:
(A) careful (a) cẩn thận
(B) relevant (a) có liên quan, thích đáng
(C) convenient (a) thuận lợi tiện lợi
(D) regardless (adv) bất chấp
Dịch: Việc mua những sản phẩm có độ rủi ro cao nên đượ kèm theo việc giữ những hóa đơn liên quan khi rời khỏi cửa hàng.

 

133. All………products must be properly registered before being shipped out the distribution center.



 

Đáp án: B
Giải thích:
(A) permissive (a) tùy ý
(B) outgoing (a) sắp hết , sắp mãn nhiệm, sắp ra mắt
(C) reversed (a) đảo ngược
(D) absolute (a) tuyệt đối, hoàn toàn
Dịch: Tất cả những sản phẩm sắp tung ra phải được đăng kí chính thức trước khi được chuyển đến trung tâm phân phối.

 

134. The survey indicates how much the average person within various income spends………specific goods and services .



 

Đáp án: A
Giải thích:
Spend + (money) + on + something: tiêu xài, bỏ tiền vào việc gì
Example:
She spends a lot of money on clothes.
We’ve just spent £1.9 million on improving our computer network. Spend + (time) + doing something: dành thời gian làm việc gì đó Example:
I spent a lot of time cleaning that room.
I’ve spent years building up my collection.
Dịch: Cuộc khảo sát cho thấy rằng một người trung bình (đối tượng có nhiều mức thu nhập) tiêu tiền bao nhiều tiền vào những dịch vụ và hàng hóa đặc biệt.

 

135. Remember that work-life balance issues can affect………in any stage of the life cycle.



 

Đáp án: D
Giải thích:
(A) who
(B) whom
(C) whoever ( = anyone who: bất cứ ai mà )
(D) anyone ( đại từ, phải làm chủ ngữ )
Bổ sung:
WHATEVER
1. I’ll do whatever you want.
(Tôi sẽ làm bất cứ điều gì tôi muốn.)
whatever you want là mênh đề quan hệ, làm tân ngữ (object) của động từ “do”
2. Whatever you do, pay attention to the road when you are driving.
Làm gì thì làm, khi lái xe thì phải tập trung chú ý đến đường sá
Chú ý sau whatever không có danh từ. Vì thế nó là đại từ.
(= You can do anything as long as you pay attention to the road – Bạn có thể làm bất cứ điều gì miễn là bạn chú ý đến đường sá)
3. They say you can buy whatever you desire in Hongkong, as long as you have the money.
Họ nói bạn có thể mua bất cứ thứ gì bạn muốn ở Hongkong, miễn là bạn có tiền)
ở đây whatever là đại từ, đứng vai túc từ (object) = anything that
4. The student was so intelligent that whatever we taught, she understood. Học sinh đó thông minh đến nổi chúng tôi dạy gì cô ấy cũng hiểu. whatever = everything that
(She understood everything that she was taught)
5. He always says whatever comes into his mind.
Anh ấy luôn luôn nói ra những gì xuất hiện trong đầu
(tức là nghĩ sao nói vậy, không rào đón)
Trong câu trên, whatever comes into his mind là mệnh đề quan hệ làm tân ngữ cho động từ says trong mệnh đề chính.
(= He always says anything that comes into his mind)
6. Whatever you do, don’t forget your grandmother’s birthday.
Làm gì thì làm, đừng quên sinh nhật của bà
WHOEVER
1. Whoever broke the vase, can you please replace it?
(Tôi không biết là ai đã làm vỡ lọ hoa), nhưng bất cứ ai làm vỡ thì phải thay lọ khác.
(whoever = Any person / anyone)
2. Whoever goes to the shop, please remember to buy some milk
(Tôi không biết là ai sẽ đi shop,) nhưng bất ai đi thì cũng nhớ mua ít sữa).
3. Whoever wants to come is welcome.
Bất cứ ai muốn đến cũng được chào đón.
Trong câu trên, Whoever wants to come là mệnh đề quan hệ có chức năng là chủ từ của động từ chính là is
(= Anyone who wants to come is welcome. )
4. He makes friends easily with whoever he meets. Anh ấy kết bạn dễ dàng với bất cử ai mà anh gặp.
Trong câu trên, whoever he meets là mệnh đề quan hệ đứng vai tân ngữ (object) của giới từ with trong mệnh đề chính.
(= He makes friends easily with anyone who(m) he meets. )
WHICHEVER
1. You can drive whichever of the cars you want.
(Trong số mấy chiếc xe đó) bạn có thể lái bất cứ chiếc xe nào em muốn.
(= You can choose to drive any of the cars)
2.There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program ( = whichever one) you prefer.
Có 4 chương trình lúc 8 giờ tối nay, muốn xem chương trình cũng được.
(= We can watch any of the four programs that you prefer.)
3. Whichever dress I wear tonight, I’m worried that my butt will look fat. What do you think?
Tối nay mặc cái váy nào em cũng thấy mông của mình to qua. Anh nghĩ sao? (Người này đang lo là trong mấy cái váy mà mình chọn cái nào mặc vào mông cũng trông to quá)
4. Whichever road you take to Rome, you will need to drive carefully.
(Có vài con đường đi tới Rome), dù bạn chọn con đường nào bạn đều cần phải lái xe cẩn thận.)
WHENEVER
1. Whenever the neighbours flush the toilet, water comes through our ceiling.
Bất cứ lúc nào những người hàng xóm dội toilet, nước đều thấm qua trần nhà của chúng tôi. (= Every time: cứ mỗi khi)
2. Call me whenever you need something.
Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần gì (= any time: bất cứ lúc nào)
WHEREVER
1.You can put the present that she gave you wherever you want, just don’t let her know if you put it in the trash.
Món quà mà cô ấy tặng, bạn để ở đâu cũng được, miễn là đừng cho cố ấy biết nếu bạn để sọt rác.
(You can put that present anywhere)
2. You’ll always find someone who speaks English wherever you go.
Cho dù bạn đi đâu lúc nào bạn cũng tìm thấy ai đó nói tiếng Anh (= everywhere you go)
HOWEVER
1. However much she eats, she never puts on weight. Ăn nhiều đến bao nhiêu cô ấy cũng không lên cân nổi. However bổ nghĩa cho trạng từ much.
2. However rich they may be, it still isn’t enough for them. Dù họ có giàu có đến bao nhiêu, họ cũng bao giờ thấy đủ. however bổ nghĩa cho tính từ rich.
Dịch: Hãy nhớ rằng những vấn đề cân bằng công việc –cuộc sống có thể ảnh hưởng đến bất cứ ai mà đang trong bất kỳ giai đoạn nào của vòng đời.

 

136. When shipping, it is crucial to label chemical samples………



 

Đáp án: B
Giải thích:
(A) exceedingly (adv) cực kì, quá mức
(B) accordingly (adv) trạng từ, phù hợp
(C) considerably (adv) đáng kể
(D) namely (adv) cụ thể là
Dịch: Khi vận chuyển, điều đáng lưu ý là nên dán nhãn những mẫu hóa chất một cách phù hợp.

 

137. Most of the information held on computers used by employees is the………property of Perelli Solutions Inc.



 

Đáp án: C
Giải thích:
(A) notable (a) đáng kể, có tiếng tăm
(B) observant (a) tinh mắt, tinh ý
(C) exclusive (a) đặc biệt, dành riêng
(D) limiting (a) giới hạn
Dịch: Hầu hết thông tin trong những máy tính được sử dụng bởi những nhân viên là tài liệu riêng của tập đoàn Perelli Solutions.

 

138……….halt of the existing employees at Alabama factory have agreed to transfer to the newly built factory in Ohio in July.



 

Đáp án: B
Dịch: Hầu như sự do dự của những nhân viên hiện tại của nhà máy Alabama đã đồng ý chuyển nhượng cho nhà máy mới được xây dựng ở Ohio vào tháng bảy.

 

139. We are unable to meet the present demand because of………plant capacity.



 

Đáp án: C
Giải thích:
(A) reproductive (a) tái sản xuất
(B) overran (n) sự tràn ra
(C) inadequate (a) thiếu
(D) underwritten (a) ký tên dưới đây
Dịch: Chúng tôi không thể đáp ứng nhu cầu hiện tại vì công suất nhà máy không đủ.

 

140. Brackwell Farms plans on implementing a natural………system that checks for the acidity levels in the soil.



 

Đáp án: D
Giải thích: (D) monitoring ( cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “system”)
Dịch: Brackwell Farms lên kế hoạch thực hiện một hệ thống giám sát tự động/tự nhiên mà nó kiểm tra độ chua trong đất.

========================================================================

Bên cạnh đó, các bạn có thể DOWNLOAD FULL CÁC BỘ TÀI LIỆU ÔN THI TOEIC tại đây:

– ECONOMY RC VOLUME 1LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY LC VOLUME 1EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 2LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 4: LINK + ĐÁP ÁN
– BIG STEP TOEIC 3 (FULL 5 ACTUAL TEST)EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN
– NEW LONGMAN REAL TOEIC LCEBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN

========================================================================

 

Chấm điểm bài viết!

1
Leave a Reply

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
1 Comment authors
Minh Kien Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
Minh Kien
Guest

rất có ích. cám ơn ad…
tuy nhiên giá như có phần mục lục thì tốt hơn, mình tìm part 1 (vd vậy) ko có hoặc khó