[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 4 – Actual Test 1 – Part 5

Chào các bạn! 

Phần Part 5 – Incomplete Sentences gồm các câu từ 101-140, tại phần này bạn phải vận dụng các kiến thức về ngữ pháp và từ vựng để có thể hoàn thành tốt nhất Part 5. ( Xem thêm => Chiến lược làm Part 5 tốt nhất).

Sau khi trả lời xong tất cả, các bạn kéo xuống dưới cùng và ấn vào ” Your Result” để xem kết quả trả lời đúng/ sai thế nào nhé

Ebooks các bạn download trực tiếp tại đây: LINK

Các bạn dùng công cụ dịch trực tiếp trên website bằng cách click chuột phải vào từ cần tra nghĩa nhé!

 

101. Two years ago, some of the athletes……..school to pursue a professional career or the Olympics.



Đáp án: B
Giải thích:
– Left: dạng quá khứ của “leave”, câu có dấu hiệu “years ago” chỉ quá khứ, và mang nghĩa chủ động => chọn B
– Pursue something: theo đuổi gì đó.
Ex. to pursue a goal/ an aim/ an objective
Dịch: Hai năm trước đây, một vài vận động viên đã rời khỏi trường học để theo đuổi nghề nghiệp hoặc thế vận hội.

 

102. A road collapse has……..traffic delays on the main route between Mildura and Merbein.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– cause: gây ra, gây nên, sinh ra
– depart: khởi hành, rời khỏi, ra đi
– direct: gửi, hướng vào, hướng nhắm về phía
– operate: hoạt động, quản lí, thi hành, thực hiện
Dịch: Vụ sụt lở con đường đã gây ra ùn tắc giao thông trên tuyến đường chính nối Mildura và Merbein.

 

103. Ms.Kim asks that the marketing team e-mail the final draft to……..before 5 p.m.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– her (túc từ)
– she (đại từ, dùng làm chủ ngữ)
– hers (tính từ sở hữu)
– herself (đại từ phản thân)
Dịch: Bà Kim yêu cầu nhóm marketing gửi bản phác thảo đến bà trước 5 giờ chiều.

 

104. ……..her vacation, Janet traveled to Hong Kong, Taipei, and Shangha.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– Behind: phía sau
– From: từ…
– Between: giữa
– During + N: suốt khoảng thời gian đó…..
Dịch: Trong suốt kỳ nghỉ, Janet đã đi du lịch đến Hong Kong, Đài Bắc và Shanghai.

 

105. Travel expenses should be……..no later than 30 calendar days after returning from a business trip.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– submitted (sau “be” thì động từ chỉ có thể ở dạng V_ing hoặc bị động)
– No later than: không muộn hơn
Dịch: Chi phí du lịch nên được nộp không quá 30 ngày sau khi hoàn thành chuyến đi công tác.

 

106. Customers must contact the……..directly for all warranty and repair issues.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– manufacturer (n): nhà sản xuất
– manufacturing (a)
– manufactures (v): sản xuất
– manufactured (a )
– Cần một danh từ sau mạo từ “the”
Dịch: Những khách hàng phải liên hệ trực tiếp với nhà sản xuất về tất cả những vấn đề về bảo hành và sửa chữa.

 

107. Before you can enter the building, you must show……..your passport and your airline ticket, so have them ready.



 

Đáp án: A
Giải thích: Cấu trúc Both…and ..: cả cái này..và cái kia
Dịch: Trước khi bạn có thể đi vào tòa nhà, bạn phải trình cả hộ chiếu và vé máy bay của bạn, vì thế hãy luôn đem theo chúng.

 

108. Our employee……..program can boost employee morale and decrease employee turnover.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– motivation (n): sự thúc đẩy, xúc tiến, động cơ thúc đẩy
– reality (n): sự thực tế, thực tại
– prevention (n): sự ngăn ngừa, sự ngăn cản
– consequence (n): hậu quả, kết quả
– Take the consequence of s.thing: chịu hậu quả của việc gì.
– In consequence of s.thing: do kết quả của việc gì
Dịch: Chương trình thúc đẩy nhân viên của chúng tôi có thể thúc đẩy tinh thần nhân viên và tăng doanh thu.

 

109. Califomia employers should familiarize……..with significant labor and employment laws passed by the Legislature in 2000.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– Familiarize s.b/oneself with s.thing: làm cho ai/ tự họ hiểu biết về cái gì
– they (đại từ, dùng làm chủ ngữ)
– themselves (đại từ phản thân)
– theirs (đại từ sở hữu) theirs = their + N
– their (tính từ sở hữu)
Dịch: Các chủ sở hữu lao động ở Califomia nên quen với các luật lao động và việc làm cái mà được thông qua bởi cơ quan lập pháp vào năm 2000.

 

110. Companies……..send out their free samples with discount coupons to encourage consumers to buy their products.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– nearly: gần như, không hoàn toàn
– often: thường
– highly: cao, rất lắm, hết sức
– ever: có bao giờ, từng
Dịch: Các công ty thường gửi các mẫu miễn phí của họ kèm những phiếu giảm giá để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm của họ.

 

111. It is common practice for a firm to seek a……..advantage in order to maintain its position in the marketplace.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– compete against/with s.b in/for s.thing (v): đua tranh, ganh đua
– competition (n): sự cạnh tranh
– competitive (a ): canh tranh
– competitively (adv): đủ khả năng cạnh tranh
– Common practice: thói quen, thông lệ, phong tục tập quán
– advantage (n): sự thuận lợi, hoàn cảnh thuận lợi
Cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “advantage”.
Dịch: Thói quen phổ biến để một công ty tìm kiếm lợi thế cạnh tranh là nhằm duy trì vị thế của nó trên thị trường.

 

112. Since no more information has been released, the game will probably not come out this year……..even next year.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– whether: có…không
– then (adv): khi đó, lúc ấy
– through (giới từ): xuyên qua, thông qua
– or: hoặc
– Come out: trở nên, hóa ra, công bố
Dịch: Vì không có thêm thông tin nào được công bố, nên trận đấu hầu như chắc chắn sẽ không công bố trong năm này hoặc thậm chí năm tới.
Bổ sung:
1. Sau động từ “discuss” thì thường người ta hay dùng “whether” hơn là “if”: Ex:
We discussed whether he should be hired. (Chúng tôi đã thảo luận xem liệu có nên thuê anh ấy hay không?)
They discussed whether to invest in the new idea. (Họ đã thảo luận xem liệu có nên đầu tư cho ý tưởng mới hay không?)
2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng “whether”: Ví dụ:
We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)
I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)
3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng “whether” mà không dùng “if”:
Ví dụ: She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).
He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).
4. Sự khác nhau cuối cùng là “whether” được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn “if” được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật:
Ví dụ:
Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).
The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)
He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)
She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu
Tom có ở đây ngày mai không?)

 

113. The bids must be reviewed by the engineers to make sure all engineering……..for the project are met.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– specific (a): cụ thể, rõ ràng (n) cái riêng, chi tiết
– to specify (v): chỉ định, ghi rõ
– specifically (adv): một cách cụ thể, rõ ràng
– specifications (n): đặc điểm kĩ thuật, chi tiết kĩ thuật
=> “engineering” đang là tính từ dạng V_ing , nên cần chọn một danh từ
Dịch: Việc bỏ thầu phải được xem lại bởi những kỹ sư để đảm bảo tất cả chi tiết kỹ thuật cho dự án được đáp ứng.

 

114. Library users must remove all……..belongings when they leave the library for more than a half hour.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– unlimited (a): không giới hạn, vô tận
– personal (a): cá nhân, tư, riêng
– accurate (a): chính xác, đúng đắn
– believable (a): đáng tin, có thể tin được
Dịch: Những người sử dụng thư viện phải cất tất cả đồ đạc cá nhân khi họ ở lại thư viện hơn nửa tiếng.

 

115. The new management recognized the importance of this business decision and……..reorganized operational procedures.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– prompt (a): nhanh chóng (v) xúi giục (n) lời nhắc
– promptness (n): sự mau lẹ
– promptly (adv): nhanh chóng
– prompter (n): người nhắc
=> Phía sau đang là một động từ, nên chỉ có thể chọn trạng từ vào chỗ trống đó.
Dịch: Việc quản lí mới đã công nhận tầm quan trọng của quyết định kinh doanh này và nhanh chóng công nhận những thủ tục hoạt động.

 

116. Please complete all the questions contained on the claim form and provide a……..where requested.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– signature (n): chữ ký
– delivery (n): sự phân phát
– termination (n): sự kết thúc, hoàn thành
– completion (n): sự hoàn thành
Dịch: Vui lòng hoàn thành tất cả những câu hỏi trong mẫu yêu cầu và cung cấp chữ ký nơi được yêu cầu.

 

117. The……..has always been on ensuring a consistently high level of quality and outstanding service.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– emphasized (động từ bị động)
– emphatic (a): nhấn mạnh, mạnh mẽ, dứt khoát
– emphasis (n ): tầm quan trọng (emphasis on: nhấn mạnh về…)
– emphasize (v): nhấn mạnh
Trước đó là mạo từ “The” nên cần một danh từ. Vẫn có trường hợp “The + adj để tạo thành danh từ, xem phần tham khảo bên dưới )
Dịch: Điều quan trọng là luôn phải đảm bảo mức độ nhất quán cao về chất lượng và dịch vụ xuất sắc.
Bổ sung:
Mạo từ “The” kết hợp với tính từ để tạo thành danh từ chỉ về một nhóm người hay một tầng lớp trong xã hội.
Ex: The rich are getting richer and the poor are getting poorer.
Những người giàu trở nên giàu hơn, người nghèo thì càng trở nên nghèo hơn.
Ex: It’s our duty to care for the sick.
Trách nhiệm của chúng ta là quan tâm,chăm sóc những người bệnh. Tất cả các danh từ đặc biệt này đều đi với “to be” số nhiều.
1. PHÂN LOẠI:
a. Các tính từ chỉ địa vị kinh tế hoặc địa vị xã hội:
The poor dha..s The rich ……….. The strong……… The weak
The disadvantaged HHHH The unemployed
The homeless: người vô gia cư.
The hungry = The starving: người đói ăn
The privileged /ˈprɪvəlɪdʒd/ : người được đặc ân, được quyền ưu tiên đặc biệt mà những người khác không có.
The underprivileged/ˌʌndəˈprɪvəlɪdʒd/: người chịu thiệt thòi về quyền lợi = the disadvantaged
b. Các tính từ miêu tả tình trạng sức khỏe hoặc thể chất.
The blind aaaaa The deaf
The living: người còn sống
The handicapped: người bị tật nguyền
The disabled: người tàn tật.
Chú ý: phân biệt The handicapped và The disabled. c. Các tính từ miêu tả tuổi tác:
The elderly: đây là cách lễ độ để nói ý “già”, dùng chỉ người già một cách tổng quát.
The middle-aged lllllThe oldjjjj The over-sixtieslll The under-fivesllll The young
The elderly need special care in winter.
(Những người già cần sự chăm sóc đặc biệt vào mùa đông.)
d. Có thể dùng “The+adv+adj”: dùng trạng từ trước tính từ và sau mạo từ “The”.
The very poor are left without hope.
Những người bần cùng/quá nghèo buộc lòng phải đi mà không có chút hy vọng gì.
The several disabled need full-time care.
Những người bị một vài khuyết tậtcần được chăm sóc đầy đủ.
The less fortunate can not afford to go on holiday.
Những người kém may mắn không đủ khả năng để đi du lịch.
Should the mentally ill be allowed to live in community?
Có nên để những người mắc bệnh tâm thần chung sống với cộng đồng hay không?
2.THE YOUNG HAY THE YOUNG PEOPLE?
“The young” có nghĩa giới trẻ nói chung.Khi muốn cụ thể hóa một người hay một nhóm người cụ thể, chúng ta dùng kèm với danh từ như: “man,woman,people,..”. The young have their lives in front of them.
Những người trẻ có cuộc sống chờ đợi ở phía trước.
I know the young woman in reception. She lives in our street.
Tôi biết cô gái đứng ở quầy tiếp tân. Cô ấy sống chung đường với chúng tôi. Thực chất trường hợp này đó là khi ta dùng “The+ Adj” tạo thành danh từ chỉ một nhóm người, danh từ số nhiều.
Còn khi “The+Adj+N” sẽ tạo thành một danh từ xác định như ta vẫn gặp, tương tự như với các danh từ đi với “A/an” mà thôi.

 

118………presenting a valid parking permit, employees cannot park their cars on company property.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– On: ở trên
– Among: giữa, nằm trong số
– Without: nếu không có
– Over: lên trên
Dịch: Nêu không xuất trình giấy phép đỗ xe có giá trị, những nhân viên không thể đậu xe của họ ở công ty.

 

119. Visible from……..in the city, the tower stands in the very center of the Turpis territory.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– absolutely (adv): tuyệt đối, hoàn toàn
– around: xung quanh
– entirely: toàn bộ, hoàn toàn
– anywhere: bất cứ nơi đâu
Dịch: Có thể nhìn từ bất cứ nơi đâu trong thành phố, từ vị trí tháp trong mỗi trung tâm của khu vực Turlis.

 

120. At the current speed of production, Supreme Tech is not able to manufacture……..products to meet the demands of our purchase orders.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– full (a) đầy đủ
– quick (a): nhanh chóng
– enough (S + V + enough + noun (for somebody) + to V)
– overall (A): toàn bộ, toàn thể
Dịch: Với tốc độ sản xuất hiện tại, thì Supreme Tech không thể sản xuất đủ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu những đơn đặt hàng của chúng tôi.
Bổ sung
Cấu trúc với Enough: đủ….để có thể làm gì
Chúng ta có thể dùng enough với cả tính từ, trạng từ và danh từ. Với tính từ và trạng từ, ta có hai cấu trúc sau (Enough đứng sau tính từ và trạng từ.)
S + V + adv + enough + (for somebody) + to + V
S + to be + adj + enough + (for somebody) + to + V
Ví dụ:
– She is old enough to understand the story. (Cô ấy đủ lớn để hiểu chuyện đó.)
– The boy is strong enough to lift the vase. (Cậu bé đủ khỏe để nâng cái bình lên) Với danh từ, chúng mình dùng cấu trúc sau (enough đứng trước danh từ)
S + V + enough + noun (for somebody) + to V… Ví dụ:
– I have enough money to buy this house. (Tôi có đủ tiền để mua căn nhà này)
– There has enough time for us to do the exercise. (Có đủ thời gian để chúng tôi làm bài tập)

 

121. People in New York are healthier because they walk a few blocks every day since the roads are……..crowded with cars and taxis.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– cleanly (a): sạch sẽ (adv) dễ dàng, êm xuôi
– finely (adv): đẹp đẽ, tế nhị
– usually (adv): thông thường
– exactly (adv): chính xác
Dịch: Những người ở New York thì khỏe hơn vì họ đi bộ qua một vài sự tắc nghẽn giao thông mỗi ngày vì các con đường thì chật ních xe hơi và taxi.

 

122. Any questions……..our products or services may be addressed to Ms. Davis.



 

Đáp án: A
– related to: liên quan đến
– through: thông qua, xuyên suốt
– up on: ở trên
– according to: theo như
Dịch: Bất kì câu hỏi nào mà liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ của chúng tôi có thể được gửi đến bà Davis.

 

123. At this point, Northeast suggests that we……..the start of our road work until gas prices settle down.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– wait (v): đợi
– remain (v): còn lại, duy trì
– expire (v): hết hiệu lực
– delay (v): hoãn
– road work: công việc làm đường xá
– settle down: im lặng, ổn định xuống
Dịch: Tại thời điểm này, Northeast đề nghị chúng ta trì hoãn việc khởi công làm đường xá cho đến khi giá nhiên liệu ổn định lại.

 

124. Marc Ecko is rumored to be……..to signing a deal with the licensing firm, Iconix.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– close (be close to doing sth): sắp sửa làm gì
– Sign a deal: ký một hợp đồng
Dịch: Marc Ecko được đồn đại là sắp sửa kí kết một sự thỏa thuận với công ty cấp phép Iconix.
Bổ sung:
Vài cấu trúc bị động đặc biệt:
-Khi gặp các câu như:
People say / believe / rumor / know / report / expect… that + S + V*
hoặc: They say / believe / rumor / know / report / expect… that + S + V*
-Ta chuyển sang cấu trúc bị động như sau:
It is + V3 (said / believed / rumored / known / reported / thought / expected …) +
that + S + V*
hoặc: S+ be + V3 (said / believed / rumored / considered / known / reported /
thought / expected…) + to + V* (nguyên mẫu)
-Cấu trúc này thường được dịch là: “Người ta bảo rằng/ đồn rằng / tin rằng / biết rằng / báo rằng / nghĩ rằng / kỳ vọng rằng…”
-Ex:
1) Mr.Brian is very old. Nobody knows exactly how old he is, but people say that he’s 108 years old.
-> …it is said that he is 108 years old. (hoặc: …he is said to be 108 years old).
-> Ông Brian già lắm rồi. Ko ai bik chính xác ôg ta bao nhiu tuổi, nhưg người ta bảo nhau rằng ôg ấy 108 tuổi.
2) They believe that a UFO has destroyed the meteor that hit Russia last week.
-> It is believed that a UFO has destroyed the meteor that hit Russia last week.
(hoặc: A UFO is believed to have destroyed the meteor that hit Russia last week).
-> Người ta tin rằng 1 vật thể bay ko xác định đã phá huỷ khối thiên thạch đâm vào nước Nga vào tuần trước.
3) People expect that the famous online game “World of Warcraft” will be available in Vietnam this year.
-> It is expected that the famous online game “World of Warcraft” will be
available in Vietnam this year.

 

125. One of the duties of library assistants is to shelve books returned……..borrowers or used by readers within the library.



 

Đáp án: A
Giải thích: Chọn giới từ thích hợp, chúng ta cũng chú ý cấu trúc câu song song với “or”
Dịch: Một trong những nhiệm vụ chính của trợ lý thư viện là sắp xếp các quyển sách được trả bởi người mượn hoặc được sử dụng bởi người đọc trong thư viện

 

126. Bananas imported from the Philippines are dominating supermarket shelves……..due to their attractive appearance.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– reported => câu đã đủ các thành phần, nên chỗ trống đó không cần động từ nữa. loại A và D
– reportedly (adv): theo như đưa tin
– reporting (cũng không thích hợp, nếu đây là mệnh đề quan hệ rút gọn chủ động, thì nó bổ ngữ cho “supermarket shelves” là những kệ hàng trong siêu thị báo cáo vô lý)
– reports
Dịch: Những trái chuối được nhập khẩu từ Philippin đang chiếm ưu thế ở các quầy trong siêu thị theo như đưa tin là vì bề ngoài hấp dẫn của chúng.

 

127. Mr. Brown gave a bleak view of the Christmas retail sales picture before……..sales figures a week ago.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– proving: chứng minh
– announcing: công bố
– cooperating: hợp tác
– designing: phác họa
Dịch: Ông Brown đã cho thấy toàn cảnh ảm đạm về bức tranh doanh số bán lẻ lễ Noel trước khi công bố những con số doanh thu một tuần trước.

 

128. Public and private investments are moving ahead rapidly as the country has shown a great……..to stability and low inflation.



 

Đáp án: B
Giải thích:
– assurance (n): sự bảo đảm, sự chắc chắn
– commitment (+to): chuyển sang
– collaboration (n): cộng tác, sự cộng tác
– assignment (n): nhiệm vụ, bổn phận
Dịch: Những vụ đầu tư công và tư nhân đang đi lên nhanh chóng khi quốc gia đã cho thấy một sự chuyển đổi mạnh sang mức lạm phát thấp và ốn định.

 

129. One……..outcome of the current economic recession is that the growth of merger activity will slow down.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– possibly (adv): có thể
– possibility (of + s.thing; possibility of + doing s.thing): khả năng
– possibilities
– possible (adj): có thể, có thể làm được
Chỗ trống cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “outcome”
Dịch: Một kết quả có thể có của sự suy thoái kinh tế hiện tại là sự phát triển của hoạt động liên doanh sẽ giảm.

 

130. Most of the companies surveyed……..their growth to marketing and sales strategies.



 

Đáp án: B
Giải thích:Nhìn vào câu, nếu “survey” là động từ chính của câu, thì câu có nghĩa là “Hầu hết những công ty đã điều tra “là vô lý. Nên biết đó đang là mệnh đề quan hệ rút gọn dang bị động.
Most of the companies which is surveyed = Most of the companies surveyed = hầu hết những công ty mà được điều tra.
Cho thấy câu trên chưa có động từ chínhà loại C và D.
Mà câu trên thì phải chia ở quá khứ mới thích hợp vì hành động điều tra sau hành động “attribute”, mà survey chia ở quá khứ, nên attribute cũng phải hoàn tất trong quá khứ.
Attribute s.thing to s.b/ s.thing : một điều gì đó là do một ai đó hay điều gì đó
Dịch: Hầu hết các công ty mà được điều tra cho là sự phát triển của họ là do chiến lược bán hàng và marketing.

 

131. We haven’t heard from them yet……..we sent an email for a quote of their product prices.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– until: cho đến khi, cho đến
– only if: chỉ khi nào
– nevertheless: tuy nhiên, tuy thế mà
– even though + mệnh đề: mặc dù
Dịch: Chúng tôi đã không nghe gì từ họ mặc dù chúng tôi đã gửi một e-mail để nêu giá sản phẩm của họ .

 

132. They can print more quality prints than most……..printing stores, not.to mention faster and better.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– Not to mention: chưa kể đến
– Without mentioning: chưa kể đến
– other (a): khác
– added (a): bổ sung
– further (a): thêm nữa, hơn nữa
– extra (a): thêm, phụ, ngoại
Dịch: Họ có thể in những bản in chất lượng hơn hầu hết những cửa hàng in ấn khác, chưa kể đến là tốt hơn và nhanh hơn.

 

133. We are pleased to announce that the……..anticipated tablet computer brochure has now been launched on our website.



 

Đáp án: C
Giải thích: (D) eager (nếu dùng tính từ, thì nó sẽ bổ nghĩa cho “brochure”: cuốn sách háo hức => sai nghĩa nên chỉ có thể dùng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “anticipated”)
Dịch: Chúng tôi vui mừng thông báo rằng cuốn sách hướng dẫn máy tính bảng được mong đợi háo hức đã được ra mắt trên trang web của chúng tôi.

 

134. Visitors to the central area are invited to visit Central Ottage, one of the few historic spots in the……..modern town of Joplin.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– however: tuy nhiên
– instead (+of) : thay vì
– separately (adv): tách biệt, riêng lẽ
– otherwise (adv): khác (liên từ : nếu không thì)
Dịch: Du khách đến thăm khu vực trung tâm được mời đến thăm Central Ottage, một trong số ít các điểm di tích lịch sử trong thị trấn hiện đại khác của Joplin.

 

135. Pay Per Click advertising makes……..easy to track how your advertising and marketing efforts are going.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– they (đại từ )
– one (đại từ )
– what (đại từ )
– it (cần túc từ sau make)
Dịch: Dịch vụ quảng cáo Pay Per Click (tính tiền theo cú click chuột) làm nó dễ dàng theo dõi làm thế nào mà những nỗ lực marketing và quảng cáo đang diễn ra.
Bổ sung:
ONE và ONES
Đại từ là dùng để thay thế cho danh từ để tránh lặp lại nhiều lần danh từ đó. Chúng ta dùng ONE thay cho những danh từ số ít và ONES thay cho những danh từ số nhiều, thay cho người hay vật đều được.
For example:
A. That’s my house. (Đó là nhà tôi.)
B. Which one? (Cái nào?)
A. The one with the white walls and green windows. (Cái có tường rắng và cửa sổ xanh lục.)
Như vậy chúng ta dùng ONE thay cho “house” và tránh được không phải lặp lại chữ “house” ba lần chỉ trong ba câu nói ngắn. For example:
A. Look at those boys! (Hãy nhìn mấy cậu bé kia!) B. Which ones? boys) (Những đứa nào?)
A. The ones in white shirts and dark blue trousers. (Những đứa mặc sơ mi trắng và quần xanh đậm.)
Ở đây ONES thay cho người và là số nhiều.

 

136. The contributions made by Dr. Victor Hettigoda to the product development research were……..by her boss.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– ensure: bảo đảm
– realize: nhận ra, thấy rõ, hiểu rõ
– commend: ca ngợi, tuyên dương, khen ngợi
– incorporate: sáp nhập, hợp nhất
Dịch: Những đóng góp mà được thực hiện bởi tiến sĩ Victor cho sự nghiên cứu phát triển sản phẩm được ca ngợi bởi ông chủ của bà.
Bổ sung:
1) MAKE OF
To be made of + chất liệu : khi làm xong vẫn còn thấy chất liệu đó
ex: the table is made of wood Sadcái bàn làm bằng gổ ) khi thành phẩm vẫn còn thấy gỗ
2) MAKE FROM
To be made from + chất liệu : khi làm xong không còn thấy chất liệu nữa
ex: The cake is made from egg and flour : ( cái bánh làm bằng trứng và bột ) -> khi làm xong không còn thấy trứng và bột nữa
3) MAKE IN
To be made in + nơi chốn
ex: this car was made in Japan (xe này được chế tạo tại Nhật )
4) MAKE INTO
To be made into + thành phẩm : Làm thành ..
ex: Flour and egg are made into cake.( trứng và bột làm thành bánh )
5) MAKE BY
To be made by + người thực hiện :
ex: The cake was made by my mother Sadbánh này được làm bởi mẹ tôi)

 

137. The design of the proposed project is one of the criteria (that) the committee will evaluate……..determining the recipient of the state grant.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– in
– and (loại B vì “and” dùng để nối 2 từ loại giống nhau, phía trước là động từ nguyên mẫu evaluate nên nếu dùng “and” thì phía sau cũng phải là Verb)
– yet (adv): chưa (liên từ): tuy nhiên, mà (không hợp nghĩa )
– which => loại D, vì đại từ quan hệ chỉ đứng sau danh từ
Dịch: Bản thảo của dự án được đề xuất là một trong những tiêu chuẩn mà ủy ban sẽ đánh giá dựa vào xác định rõ người nhận tiền trợ cấp của chính phủ.
the state grant: tiền trợ cấp chính phủ

 

138. The company will……..all its products from retailers’ shelves because of allergy concerns.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– undo (v): xóa bỏ, hủy
– redeem (v): mua lại, bù đắp
– recall (v): thu hồi
– unveil (v): tiết lộ
Dịch: Công ty sẽ thu hồi tất cả những sản phẩm của nó từ những đại lý bán lẻ vì những vấn đề dị ứng.

 

139. By the time Mr. Greenfield returns from his business trip, the company’s new policy……..



 

Đáp án: D
Giải thích:
– was decided: (cái “returns from his business trip” phải xảy ra trước khi quyết đinh chính sách, mà vế đó lại dùng hiện tại, thi vế sau không thể dùng quá khứ được).
– will be deciding: chủ ngữ là vật nên không dùng chủ động, không thể nói là cái chính sách đó quyết định được => loại B và C.
– had decided.
– will have been decided.
Dịch: Vào lúc mà ông Greefield trở về từ chuyến công tác, chính sách mới của công ty sẽ được quyết định.

 

140. There has been so much……..in the demand for high-priced luxury cars that a few companies are introducing a wide range of price options.



 

Đáp án: C
Giải thích:
– invitation (n): giấy mời (loại A, vì “much” đi với danh từ không đếm được)
– irrelevance (n): điều không thích hợp
– fluctuation (n): biến động
– repayment (n): sự trả lại, báo đáp
Dịch: Có quá nhiều sự biến động trong nhu cầu về những xe hạng sang mà một vài công ty đang đang giới thiệu nhiều mức giá.

========================================================================

Bên cạnh đó, các bạn có thể DOWNLOAD FULL CÁC BỘ TÀI LIỆU ÔN THI TOEIC tại đây:

– ECONOMY RC VOLUME 1LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY LC VOLUME 1: EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 2LINK + ĐÁP ÁN
– ECONOMY RC VOLUME 4: LINK + ĐÁP ÁN
– BIG STEP TOEIC 3 (FULL 5 ACTUAL TEST): EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN
NEW LONGMAN REAL TOEIC LC: EBOOK + AUDIO + ĐÁP ÁN

========================================================================

 

Chia sẻ:

One thought on “[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 4 – Actual Test 1 – Part 5

Comment của bạn