[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 4 – Actual Test 2 – Part 5

Chào các bạn! Phần Part 5 – Incomplete Sentences gồm các câu từ 101-140, tại phần này bạn phải vận dụng các kiến thức về ngữ pháp và từ vựng để có thể hoàn thành tốt nhất Part 5. ( Xem thêm => Chiến lược làm Part 5 tốt nhất).

Ebooks các bạn download trực tiếp tại đây: LINK


Sau khi trả lời xong tất cả, các bạn kéo xuống dưới cùng và ấn vào ” Your Result” để xem kết quả trả lời đúng/ sai thế nào nhé


Các bạn dùng công cụ dịch trực tiếp trên website bằng cách click chuột phải vào từ cần tra nghĩa nhé!


Chúc các bạn học tốt và hãy like/share www.giaidetoeic.com nhé!!!

 

101. Note that the hotel’s pool and pool deck will be closed until……..on them is completed later this month.

 
 
 
 

102. Aster Broadcasting Group……..yesterday that it expects the semiconductor market to enter full recovery mode next year.

 
 
 
 

103. Instructors wishing to place materials on reserve……..the library should fill out a Reserve Request Form.

 
 
 
 

104. This apartment complex has an……..exterior design and stylish interior furnishings.

 
 
 
 

105. The public is invited to……..the dinner event, with proceeds from ticket sales benefiting a BMX scholarship fund.

 
 
 
 

106. He……..delivers keynote speeches and holds workshops on customer satisfaction strategy and the building of profitable customer relationships.

 
 
 
 

107. Attendees will be required to work……..alone and in groups when performing study sample analyses.

 
 
 
 

108. Unfortunately, with the rise of the popularity of soft drinks, tea is not……..popular as it used to be.

 
 
 
 

109. As demand for……..wheat-based products falls, local producers earn less and the total income of the country declines.

 
 
 
 

110. Ottawa Police Chief Vern White has……..Mr. McDonald for securing $1 million for the city’s drug treatment initiative.

 
 
 
 

 

 

101. Note that the hotel’s pool and pool deck will be closed until……..on them is completed later this month.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– construction(n): việc xây dựng.
– constructed: là động từ chia ở quá khứ.
– constructs(v): xây dựng.
– constructive(adj): mang tính xây dựng.
Câu cần một chủ ngữ , B,C,D đều không làm chủ ngữ được.
Dịch: Chú ý rằng hồ bơi của khách sạn sẽ được đóng cửa cho đến khi việc xây dựng nó được hoàn thành vào cuối tháng này.
Bổ sung:
Cách dùng Until, After, BeforeWhen:
Until: + Simple past + until + simple past: Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau + Simple past + past perfect: Nhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kia After: + After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect: Sau khi làm xong việc gì mới làm việc khác ở quá khứ + After + simple past, + simple present: Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại (…)
Until: Cho đến khi
1. Simple past + until + simple past: Khi hành động của mệnh đề chính đi trước kéo dài cho đến hành động của mệnh đề đi sau
Ví dụ:
I waited here until it was dark
Tôi đã ở lại đây đến khi trời tối.
2. Simple past + past perfect: Nhấn mạnh hành động ở mệnh đề Until với nghĩa là đã hoàn thành trước hành động kia
Ví dụ:
He read the book until no-one had been there
Anh ta đọc sách tới khi chẳng còn ai ở đó nữa cả
Có nghĩa là khi mọi người trong thư viện đã về từ lâu rồi thì anh ta vẫn say mê đọc sách.
3. Simple future + Until + Present simple/Present perfect: Dùng với nghĩa là sẽ làm gì cho đền khi hoàn thành việc gì đó
Ví dụ:
I won’t go to bed until I have finished my homework. = I will go to bed until I finish my homework.
Tôi sẽ đi ngủ khi làm xong bài tập. We’ll stayed here until the rain stops. Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa. After: Sau khi
1. After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect: Sau khi làm xong việc gì mới làm việc khác ở quá khứ
Ví dụ:
After I had finished the test, I went home = I had finished the test before I went home
Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà.
2. After + simple past, + simple present: Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại
Ví dụ:
After everything happened, we are still good friends.
Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt.3. After simple past, + simple past: Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ
Ví dụ:
After everything happened, we quarelled over dishonesty.
Sau mọi chuyện [không tốt], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực
4. After + simple present/present perfect, + simple future: Sau khi làm việc gì ở hiện tại sẽ làm tiếp việc khác ở tương lai.
Ví dụ:
After I come to the station, I’ll call you. Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em. Before: Trước khi .
Cách chia thì của nó thì ngược lại với After.
1. Before + simple past, + past perfect: Trước khi làm việc gì trong quá khứ thì làm một việc khác trước ở quá khứ
Ví dụ:
Before I could think of a reply she walked away.
Trước khi tôi có thể nghĩ ra câu trả lời thì cô ấy đã bỏ đi rồi
2. Before + simple present, + simple future/simple present: Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó
Ví dụ:
Before I leave, I’ll give you a gift
Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà
Before I leave, I want to make sure that no-one can know about this
Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này
When: Khi
1. When + present simple, + simple future/simple present: Khi làm thế nào thì
Ví dụ:
When you see it yourself, you’ll surely believe it. Khi em thấy tận mắt thì em sẽ tin thôi.
2. When + simple past, + past perfect: Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước
hành động ở mệnh đề when. Ví dụ:
When I just got out of the classroom, I knew that I had made some mistakes. Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi.
3. When + simple past, + simple past: Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.
Ví dụ:
When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home
Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về.
4. When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể), + simple past: Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến
Ví dụ:
When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn.
5. When + simple past, + past continuous: Khi một hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.
Ví dụ:
When we came, he was taking a bath
Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm.
6. When + past perfect, + simple past: Hành động ở mệnh đề when xảy ra ở quá khứ và kết quả cũng ở quá khứ.
Ví dụ:
When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done
Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi.
7. When simple past, + simple present: Hành động ở mệnh đề when xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả ở hiện tại.
When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done.
Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.

 

102. Aster Broadcasting Group……..yesterday that it expects the semiconductor market to enter full recovery mode next year.



 

Đáp án: A
Giải thích:
– announced (có dấu hiệu “yesterday”)
– have announced: hiện tại hoàn thành
– announcing: danh động từ
– announce: động từ nguyên thể
Dịch: Đài phát thanh Aster đã tuyên bố vào ngày hôm qua rằng nó mong đợi thị trường chất bán dẫn sẽ đi vào trạng thái khôi phục hoàn toàn vào năm tới.

 

 

Đáp án: A
Giải thích:
– at: ở tại (chỉ vị trí, khoảng cách)
Vào, vào lúc, vào hồi (chỉ thời gian)
– into (giới từ): vào trong, mang tính chuyển động đi vào.
– among: giữa nhiều sự vật giữa nhiều người >2, còn between ở giữa 2 người hoặc vật
– after: sau khi.
Dịch: Những huấn luyện viên có mong muốn đặt tài liệu bằng cách đăng kí ở thư viện nên điền vào mẫu đăng kí.

 

 

Đáp án: B
Giải thích:
Cần 1 tính từ adj để bổ nghĩa cho cụm danh từ “exterior design” (kiến trúc bên ngoài)
– Attract
– Attractive: thú hút
– Attracted(trong câu có tính từ dạng Ved/Ving và tính từ gốc, thì ưu tiên tính từ gốc )
– Attraction
Dịch: Khu chung cư này có kiến trúc bên ngoài thu hút và đồ nội thất độc đáo.

 

 

Đáp án: C
Dịch: Dân chúng được mời đến để tham dự buổi tiệc, và lợi nhuận từ việc bán vé sẽ gây quỹ học bổng BMX.
– proceeds of/from s.th: tiề thu được từ…, còn proceed là đi đến, hành động, tiếp diễn: nên nhớ kĩ 2 từ này nhé. – perform
– admit
– attend
– participate (+ in : tham gia)
Bổ sung:
* Phân biệt một số từ mang nghĩa tham dự tham gia
– Attend thường dung cho cuộc họp, buổi tiệc
– Join: Tham gia và một việc gì đó đã và đang tiến hành hoặc mời tham gia một việc gồm nhiêu người cùng làm.
Thí dụ như Đang ngồi ăn, nhậu, chơi game, đánh bài…. We are having breakfast now, can you join us?
– Participate : Tham dư. Thường đề cập đến tham dự có tính cách góp mặt, đóng vai trò phụ trong công việc chung, như trong một bộ phim ngoài các tài tử chính, có thể chúng ta sẽ thấy :
With the participation of Mr.Brad Pitt : Với sư tham gia của Brad Pitt.
– Take part in : Tham gia, có tính cách lãnh chung một phần công đoạn, vai trò then chót quyết định.
Take part in còn dùng trong ngữ cảnh không tốt như cùng phạm pháp với ý nghĩa
“có nhúng tay vào”.
He took part in the plot to overthrow the chairman: Anh ta có nhúng tay vào âm mưu lật đổ ông chủ tịch.

 

 

Đáp án: D
Giải thích: Cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho động từ “deliver”.
Dịch: Anh ta thường phát biểu bài diễn văn chính và tổ chức những buổi hội thảo về chiến lược thõa mãn khách hàng và xây dựng những mối quan hệ khách hàng có lợi.

 

 

Đáp án: B
Giải thích: Cụm “both ….and…”: vừa cái này vừa cái kia
Dịch: Những người tham dự sẽ được yêu cầu cả làm việc độc lập và làm việc nhóm khi trình bày phân tích mẫu nghiên cứu.

 

108. Unfortunately, with the rise of the popularity of soft drinks, tea is not……..popular as it used to be.



 

Đáp án: A
Dịch: Thật không may, với việc sự phổ biến của nước ngọt, trà không còn phổ biến như được dùng trước kia.
Cấu trúc:
S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

 

109. As demand for……..wheat-based products falls, local producers earn less and the total income of the country declines.



 

Đáp án:B
Giải thích: Cần tính từ sở hữu “Their” bổ ngữ cho cụm danh từ “wheat-based products”.
Dịch: Vì nhu cầu cho những sản phẩm từ lúa mì của họ giảm , nên những người sản xuất địa phương kiếm tiền ít và tổng thu nhập quốc dân giảm.

 

110. Ottawa Police Chief Vern White has……..Mr. McDonald for securing $1 million for the city’s drug treatment initiative.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– demonstrated
– entrusted (entrust A to/with B: giáo phó ai chịu về trách nhiệm gì – Agreed (agree with s.b about/on s.thing đồng ý với ai vê điều gì – congratulated
– congratulate SO on/for ST: tự hào về, chúc mừng về
Dịch: Ottawa đã chúc mừng về việc Mr. McDonald dành 1 triệu USD cho những việc giải quyết những khó khăn về thuốc men trong thành phố.

 

111. Ms. James stated that……..must work together to make sure the committee is effective.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– no one (không ai ) – someone (một ai đó ) – one anther
– everyone (mọi người)Dịch: Bà James thông báo rằng mọi người phải làm việc cùng nhau để đảm bảo cuộc họp có hiệu quả
Bổ sung :
Each other ( nhau ): dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại Ex: Mary and Tom love each other : Mary và Tom yêu nhau => người này yêu người kia và người kia cũng yêu trở lại người này => có tác động qua lại.
✒ One another (nhau) :
Cách dùng giống như “each other” nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên. <Tuy nhiên xu hướng hiện nay người ta thường dùng each other thay cho cả one another> Ex: Through the Internet people are discovering new ways to share relevant information with one another.
✒ Together : (cùng nhau)
Dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại
Ex: We learn English at Toeic Practice Club together : chúng tôi cùng nhau học tiếng anh tại fanpage => mạnh ai nấy tự online học, không ai tác động qua lại gì.
Một ví dụ dễ thấy:
Ex1: You and I kiss the baby together : tôi và bạn hôn đứa bé => tôi và bạn không có hôn nhau => tôi và bạn không có tác động qua lại, mà cùng nhau tác động lên đối tượng khác
Ex2: You and I kiss each other : tôi và bạn hôn nhau => tôi và bạn có tác động qua lại

 

112. When you are buying an adjustable bed, you should consider……..features such as bed height, size, material, and warranty.



 

Đáp án: D
Giải thích:– occupied (a): đang sử dụng
– accountable (a): chịu trách nhiệm
– qualified (a): đủ tư cách
– specific(a): đặc biệt
Dịch: Khi bạn mua một giường xếp ( adjustable bed ), bạn nên xem những đặc điểm đặc trưng như chiều cao, kích cỡ, chất liệu, và bảo hành.

 

113. The company’s management has a firm belief that its strategic direction is sound and will continue to exceed shareholder



 

Đáp án: C
Dịch: Quản lí công ty có lòng tin chắc chắn là phương hướng chiến lược của công ty là hợp lí (sound) và sẽ tiếp tục vượt qua những mong đợi của cổ đông
114. Currently, there is an increasing demand for Internet access……..the telecommunications industry.



Đáp án: A
A. across:
B. during
during + danh từ được dùng để đề cập một sự việc gì xảy ra ở một thời điểm xác định nhưng nó không cho chúng ta biết nó xảy ra bao lâu.
Nobody spoke during the presentation.
Không ai nói chuyện trong suốt buổi thuyết trình.
We get plenty of snow here during the winter.
Tuyết rơi nhiều nơi chúng tôi ở trong suốt mùa đông.
C. onto
On (trên) có thể được dùng cho cả vị trí lẫn sự chuyển động. On cũng có thể là một trạng từ. Onto (lên) có thể được dùng (chủ yếu cho người và con vật) khi có sự thay đổi chuyển động.
People climbed onto their roofs.
Người ta trèo lên mái nhà.
D. next
Dịch: Hiện tại, có sự tăng nhu cầu về truy cập Internet thông qua ngành công nghiệp viễn thông.
Bổ sung :
Across chỉ hành động:
– Qua một mặt phẳng như qua đường (across the street), qua sông (across the river), qua cầu (across the bridge), qua mặt nước đóng băng (across the ice), qua sa mạc (across the desert), hay nhảy qua (the deer jumped across the stream=con hươu nhảy qua dòng suối);
– Qua bên kia: the village is just across the border=ngôi làng nằm ngay qua bên kia biên giới.
* Through chỉ nghĩa qua một thể tích, một khối, một đám nhiều cây cối, như qua rừng (walk through the wood), qua đám đông (through the crowd), qua nhiều tỉnh lỵ (we drove through several towns).
* Across vừa là giới từ (preposition) vừa là trạng từ (adverb)
– Would you like me to help you across the street?=Bác muốn cháu dẫn bác qua đường không? (Trong câu này across là preposition).- She came in the room, walked across, and opened the window=Cô ấy vào phòng, bước qua phòng và tới mở của sổ. (Trong câu này across là adverb).* Through cũng có thể làm preposition và adverb
– The dog got out through a hole in the fence=Con chó chạy lọt khỏi hàng rào qua một lỗ hổng (through là preposition).
– Make sure the food is heated through=Nhớ phải hâm kỹ thực phẩm (through là adv

 

115. Needs assessment can help you identify areas for improvement and ultimately help you realize your goals more……..



 

Đáp án: D
– efficient ( sau more có thể là tính từ, nhưng trong trường hợp trên phía trước cũng không có “ to be”, phía sau cũng không có danh từ )
– efficiency – efficiencies – efficiently
Dịch: Việc đánh giá nhu câu có thể giúp bạn xác đinh những khu vực cho việc cải thiện và cuối cùng giúp bạn nhận ra những mục đích của bạn hiệu quả hơn.

 

116. Favera Pharmaceuticals sales representatives must keep careful……..of samples distributed and orders taken from physicians and clinics.



 

Đáp án: A
Dịch: Đại diện bán hàng của hãng dược Favera phải giữ những ghi nhận cẩn thận của những mẫu được phận loại và sắp xếp từ bác sĩ và bệnh viện

 

117. The application process is highly……..with only 5% of applicants ultimately selected for positions.



 

Đáp án:B
Giải thích:– competition
– competitive ( “be” + “adv” +”adj” à cần một tính từ)
– competitors
– competitively
Dịch: Qúa trình tuyển dụng có tính cạnh tranh cao chỉ có 5% số ứng viên cuối cùng được chọn cho những vị trí.

 

118. The hotel installed a touchscreen computer to help guests……..a restaurant, get weather updates, or obtain other useful information.



 

Đáp án: C
– assist s.b in/with s.thing: giúp đỡ ai đó trong việc gì
– remind
– remind about để nhắc nhở ai đó không quên làm việc gì.
– He didn’t remind me about the rinks in the car.
– Anh ấy không nhắc tôi là có đồ uống trong xe.
– Remind of để nói bạn nghĩ về, nhớ về ai đó, cái gì đó vì nó có sự tương đồng, giống nhau.
Ví dụ:
– He reminds me of my grandfather. They have very similar faces.
– Ông ấy làm tôi nhớ tới ông nội tôi. Họ có khuôn mặt rất giống nhau.
– locate
– conduct : tiến hành
Dịch: Khách sạn được lắp đặt 1 máy tính cảm ứng để giúp đỡ khách xác định (locate) một nhà hàng, cập nhật thời tiết hay nhận được những thông tin hữu ích.

 

119. This waste-to-energy power plant is the……..of a technologically-advanced process set to achieve outstanding environmental and economical performances.



 

Giải thích:
– product (n) sản phẩm
– producer (n) nhà sản xuất
– produced (a) – producing (a)
Đáp án: A
Dịch: Nhà máy năng lượng từ chất thải là một sản phẩm của quá trình kĩ thuât tiên tiến nhằm đạt được hiệu quả và kinh tế và môi trường.

 

120. Sales of Ferrer Industry’s tractors……..increase during the autumn harvest season.



 

Đáp án: D
Giải thích:
– openly (adv) công khai, thẳng thắng
– rigidly (adv) cứng nhắc
– approximately (adv) khoảng, xấp xỉ
– frequently (adv) thường xuyên
Dịch: Doanh số của máy kéo Ferrer tăng thường xuyên trong suốt vụ thu mùa.

 

121. It is advisable to keep your operating system and software updated for……..computer performance and security.



 

Giải thích:
– optimal (a)
– optimize (v): lạc quan
– optimally (adv): tối ưu
– optimization (n): sự tối ưu hóa
Đáp án: A
Dịch: Khuyến cáo là nên giữ hệ điều hành của bạn mà được cập nhật cho việc bảo mật và hiệu suất máy tính tối ưu.

 

122. After attending an……..on traditional handicrafts at the Victoria Museum in London, a young unknown designer named Laura Ashley was inspired to make her own quilts.



 

A. exhibition (n) : triển lãm B. guide (n) người chỉ dẫn C. portrait (n) : chân dung D. creativity (n) sáng tạo
Đáp án: A
Dịch: Sau khi tham dự cuộc triển lãm về hàng thủ công truyền thống ở viện bảo tàng Victoria London, Người thiết kế trẻ vô danh đã gọi tên Laura Ashley là cảm hứng để tạo nên mền bông riêng của cô ấy

 

123. Mr. Henny……..presented the argument that the pricing policy of the retailer would be the financial ruin of the company.



 

Đáp án: C

(A) convinces
(B) convince
(C) convincingly ( cần một adv bổ nghĩa cho động từ present )
(D) convincing
Ông henry đã trình bày lý lẽ 1 cách thuyết phục là chính sách giá cả của đại lý bán lẻ là nguyên nhân gây ra sự phá sản tài chính của công ty.

 

124. If the employee or employer terminates the contract of employment……..giving advance notice, they will have to pay the other party a sum equivalent which matches the employee’s salary.



 

(A) without : mà không, không có
(B) almost : hầu hết (C) usually : thường (D) already : sẵn sàng
Đáp án: A
Dịch: Nếu người lao động và chủ sự dụng lao động chấm dứt hợp đông lao động without ( mà không) thông báo trước, họ sẽ phải trả một phần tương ứng phù hợp vơi lương của nhân viên.

 

125. All employees are entitled to have a fair and equal opportunity to be consideredfor……..to management positions.



 

A. advancement. Sự tiến bộ, thăng tiến
B. opportuinties : những cơ hội
C. transmitting : truyền đạt
D. openings : lỗ, cơ hội
Đáp án: A
Dịch: Tất cả nhân viên được trao cho quyền ( entitle to do s.th: trao quyền làm gì ) hợp lí và có cơ hội bình đẳng để được xem xét cho sự thăng tiến ơ vị tri quản lí.

 

126. Although……..findings are encouraging, further research is needed to determine the effectiveness of the advertising campaign.



 

Đáp án: C
A. forward ( tính từ : trước, phía trước; (vt) xúc tiến forward a plan: xúc tiến một kế hoạch
B. ahead : trước
C. initial (a) ban đầu, adv là initially: vào lúc đầu
D. limited ( giới hạn)Dịch: Mặc dù sự kết quả ban đầu là khả quan, nhưng việc nghiên cứu thêm nữa là cần thiêt đê xác định rõ hiệu quả của chiến dịch quảng cáo

 

127. I’ve read a couple of different articles on Franklin Roosevelt, who was a much……..president than Barack Obama has been so far.



Đáp án: B
(A) boldness
(B) bolder (C) boldest (D) boldlyTôi đã đọc 2 bài báo khác nhau về Franklin Roosevelt, người tông thông táo bạo hơn cả Barack Obama cho đến giờ phút này.
Key –> so sánh hơn : bolder
Trong câu xuất hiện than, và chỉ so sánh 2 người, 2 vật.

 

128. The front desk staff requests photo identification……..a visitor to the Chicago Graphics Offices is not holding a valid pass.



 

Đáp án: A
(A) if
(B) which
(C) until
(D) espiteDịch: Nhân viên tiếp tân yêu cầu photo giấy cmnd nếu khách đến Chicago mà không giữ vé có giá trị

 

129. The Textcom software from Hahn-Keller Corporation will……..users to automate numerous repetitive tasks.



 

Đáp án: D
(A) void ( tránh )
(B) provide (v) cung cấp
(C) show (v)
(D) allow (v) cho phép
Dịch: Phần mềm Textcom từ tập đoàn sẽ cho phép người dùng tự động hóa nhiều nhiệm vụ liện tục.

 

130. All employees are asked to turn off the lights when……..a vacant room to conserve electricity.



Đáp án: D
(A) xit
(B) exits
(C) exited
(D) exiting (when + Ving/Mệnh đề )Dịch: Tất cả nhân viên được yêu câu tăt đèn khi rời khỏi phòng trống để tiết kiệm điện

 

131. An……..of monthly sales figures is essential to setting future revenue goals.



 

Đáp án: C
A. destination: điểm đến
B. variety: đa dạng
C. analysis (n) bản phân tích
D. style (n) phong cáchDịch: Một bản phân tích của số liệu bán hàng hàng tháng là cần thiết để thiêt để thiết lập mục tiêu doanh thu trong tương lai.

 

132. In this……..researched study, Good Jobs shows that Thote Ltd. has received more than $1 billion in economic development subsidies from state and local governments across the country.



 

Đáp án: C
3 A. fortunately
Ex. I was late, but fortunately the meeting hadn’t started
B. immediately : ngay lập tức
C. extensively: bao quát, trên diện rộng
D. eventually : cuối cùng là
Dịch:
Trong một nghiên cứu tiến hành trên diện rộng, Good jobs chỉ ra rằng tập đoàn Thote đã nhận hơn 1 tỉ USD tiên trợ cấp phát triển kinh tế từ các bang và chính quyền bang thông qua quốc gia.

 

133. The Charity Classic Committee chose……..him for all of the support he has given the Saint Joseph Medical Center throughout the years.



 


Đáp án: B
(A) will honor
(B) to honor
(C) would honor
(D) to be honored
choose to do something (v) quyết định làm gì
Dịch: The CCC đã quyết định tôn vinh anh ta vì tất cả nhưng nỗ lực mà anh ấy đã công hiến cho ….suốt những năm qua.

 

134………10 years of experience in the field, Carolyn Snyder is an internationally recognized merger and acquisition consultant



 

Đáp án: C
(A) Ahead of + s.b/ s.thing “ phía trước cái gì ..( không gian và thời gian, không dung khi nói vị trí
Ex. I finished several days ahead of the deadline. he was always well ahead of the rest of the class. )
(B) Until now : cho đến bây giờ
(C) With
(D) Past (a) (adv) qua, đã qua, quá khứDịch: Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực, CS là một cố vấn mua bán và sáp nhập được công nhận thế giời.

 

135. Although most of the consumers surveyed said they understood the importance of the new healthcare reform policy, many were……..with the details of that policy.



 

Đáp án: C
(A) rofitable
(B) filled
(C) unfamiliar
(D) difficultDịch: Mặc dù hầu hết những khách hàng được khảo sát đều nói rằng họ nhận thức tâm quan trọng của chính sách cải cách y tế mới, những nhiều người đã không quen với những chi tiết của chính sách đó.
Familiar with: quen với, tìm hiểu

 

136. Corsica is an undeniable paradise for……..of sea and water sports, as well as for hiking.



 

Đáp án: A
Giải thích:
(A) enthusiasts (n) người đam mê
(B) enthusiastically (adv) nhiệt tình
(C) enthusiastic (a) hăng hái
(D) nthused (a) tán dươngDịch: Corsica là một thiên đường cho những người đam mê thể thao biển, cũng như leo núi.

 

137. Mr. Powers has asked that the board of directors……..the issues, strategies and solutions identified in response to the NHHRC final report.



 

Đáp án: C
Giải thích:
A. considering
B. condidered
C. consider ( do broard of directors ở số nhiều, nên động từ ở số nhiều )
D. are considering
broard of directors: hội đồng quản trị
in response to: để hưởng ứng
Dịch: Mr. Powers đã yêu cầu xem xét quan điểm, chiến lược và giải pháp mà nó đã được nhận ra báo cáo cuôi cùng của NHHRC.

 

138. Additional funds are needed for one previously approved project……..complete the construction contract.



 

Đáp án: A
Giải thích:
A. in order to ( nhằm để làm gì )
B. in regard to ( in/with regard to somebody/ something: quan tâm đến cái gì
C. in light to ( in light of/to : xem xét cái gì đó )
D. because(Sau because phải một mệnh đề hoàn chỉnh (S + V), Sau because of phải là một danh từ hoặc ngữ danh từ.
EX: Jan was worried because it had started to rain =Jan was worried because of the rain= Jan đã lo lằng vì trời băt đâu mưa
Dịch: Những quỹ bổ sung cần cho dự án đã được chấp thuận trước đó nhằm để tăng tính cạnh tranh hợp đồng xây dựng

 

139. With beautiful and panoramic views, the hotel’s terrace can accommodate up to 100 people……..the lounge can only accommodate up to 70 people.



 

Đáp án: D
Giải thích:
(A) hen : sau đó
(B) what : đại từ
(C) just : vừa
(D) whereas : liên từ : trong khi
( accommodate up to : đủ chỗ )
lounge: phòng khách
Dịch: Với cái nhìn toàn cảnh và đẹp, sân thượng của khách sạn có thể đủ đủ chỗ cho 100 người trong khi phòng khách chỉ có thể chưa đến 70 người.

 

140. During a recent test drive around Boston, it became clear there will be a strong……..for the car, which is manufactured by Daimler AG, the maker of Mercedes-Tote vehicles.



 

Đáp án: B
Giải thích:
Cụm strong market : thị trường giá cả lên nhanh.
Trải qua cuộc đua xe vòng quanh Boston.
Dịch: Ta thấy rõ ràng là có 1 thị trường phát triển mạnh mẽ về xe ô tô, những chiếc xe ô tô này được sản xuất bởi Daimier AG-đây là thị trường sản xuất….

 

Chia sẻ:

2 thoughts on “[Giải đề] Economy TOEIC RC 1000 Volume 4 – Actual Test 2 – Part 5

  1. đề sai tùm lum hết, Ad xem lại dùm.
    vd:
    + câu 109: đáp án phải là D chứ ko phải B.
    + câu 113: không có chỗ trống để điền từ.
    + câu 114: 4 đáp án ko liên quan đến đề.
    …..

Comment của bạn